Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11427:2016 (CAC/GL 4-1989)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11427:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CAC/GL 4-1989. Đây là văn bản hướng dẫn kỹ thuật quan trọng, thiết lập các nguyên tắc và khung pháp lý chung cho việc sử dụng các sản phẩm protein thực vật (VPP - Vegetable Protein Products) trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Tiêu chuẩn này hướng tới việc bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, đảm bảo tính trung thực trong thương mại thực phẩm và tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông hàng hóa toàn cầu.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng đối với tất cả các sản phẩm protein thực vật (VPP) được bổ sung vào thực phẩm với các mục đích công nghệ, dinh dưỡng hoặc thay thế.
- Hướng dẫn cách thức phối trộn, chế biến và ghi nhãn đối với các thực phẩm có chứa VPP nhằm đảm bảo tính minh bạch thông tin cho người tiêu dùng.
- Không áp dụng cho các sản phẩm protein thực vật được sử dụng trực tiếp như thực phẩm độc lập mà không qua quá trình chế biến phối trộn với các thành phần khác.
Điều 2: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu trong toàn bộ văn bản:
- Sản phẩm protein thực vật (VPP): Là các sản phẩm thực phẩm được thu hoạch và chế biến từ các nguồn thực vật (như đậu nành, lúa mì, đậu hà lan...) bằng cách loại bỏ một phần hoặc hầu hết các thành phần phi protein (như carbohydrate, chất béo, nước) để thu được hàm lượng protein tập trung cao.
- Thực phẩm thông thường bổ sung VPP: Là các sản phẩm thực phẩm truyền thống được bổ sung thêm VPP nhằm cải thiện đặc tính vật lý hoặc giá trị dinh dưỡng.
- Sản phẩm giả lập (Analogue products): Là các thực phẩm được thiết kế để bắt chước hình dáng, mùi vị, cấu trúc của các sản phẩm gốc (thường là thịt, sữa, trứng) nhưng thành phần protein chủ yếu hoặc toàn bộ là từ thực vật.
Điều 3: Nguyên tắc chung về việc sử dụng VPP
Việc đưa VPP vào thực phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cốt lõi sau:
- An toàn thực phẩm: VPP được sử dụng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm, không chứa các chất độc hại, kim loại nặng hoặc vi sinh vật vượt quá mức cho phép.
- Không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng: Việc sử dụng VPP không được dùng để che giấu khuyết tật của sản phẩm hoặc làm giả các sản phẩm chất lượng cao hơn. Tên gọi và cách trình bày sản phẩm phải phản ánh đúng bản chất của thực phẩm.
- Bảo toàn giá trị dinh dưỡng: Việc bổ sung hoặc thay thế bằng VPP không được làm giảm đáng kể giá trị dinh dưỡng tổng thể của thực phẩm so với sản phẩm truyền thống tương đương, trừ khi có công bố rõ ràng trên nhãn.
Điều 4: Các khía cạnh sử dụng cụ thể của VPP trong thực phẩm
Tiêu chuẩn phân loại việc sử dụng VPP thành ba mục đích chính:
- Sử dụng vì mục đích công nghệ (chức năng): VPP được thêm vào thực phẩm với hàm lượng nhỏ nhằm tận dụng các đặc tính chức năng vật lý như khả năng liên kết nước, tạo nhũ tương, tạo bọt, giữ khí hoặc tạo cấu trúc dai, giòn cho sản phẩm (ví dụ trong giò chả, xúc xích, bánh mì).
- Sử dụng vì mục đích dinh dưỡng: VPP được dùng để làm phong phú thêm hàm lượng protein tổng số hoặc để cân bằng, tối ưu hóa chỉ số axit amin của thực phẩm, đặc biệt là trong các sản phẩm dành cho trẻ em, người ăn kiêng hoặc người có nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt.
- Sử dụng làm chất thay thế hoặc chất độn: VPP được sử dụng với tỷ lệ lớn để thay thế một phần hoặc toàn bộ protein động vật (như thịt, cá, sữa) nhằm giảm giá thành sản xuất hoặc phục vụ cho xu hướng tiêu dùng thuần chay, ăn chay. Trong trường hợp này, việc ghi nhãn phải cực kỳ rõ ràng để người tiêu dùng nhận biết được tỷ lệ thay thế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Genaral guidelines for the utilization of vegetable protein Products (vpp) in foods
Lời nói đầu
TCVN 11427:2016 tương đương với CAC/GL4:1989, có các thay đổi về biên tập;
TCVN 11427:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn sử dụng an toàn và phù hợp sản phẩm protein thực vật (VPP) trong thực phẩm bằng cách thiết lập:
(i) các nguyên tắc để đảm bảo sự phù hợp chất lượng dinh dưỡng của thực phẩm chứa VPP với mục đích sử dụng; và
(ii) các nguyên tắc về việc ghi nhãn thích hợp thực phẩm chứa VPP.
TCVN 11427:2016 tương đương với CAC/GL4:1989 với các thay đổi về biên tập như sau:
| CAC/GL 4:1989 | TCVN 11427:2016 |
| 1 Lời giới thiệu | Lời giới thiệu |
| 2 Phạm vi áp dụng | 1 Phạm vi áp dụng |
|
| Bổ sung Điều 2: Tài liệu viện dẫn |
HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ VIỆC SỬ DỤNG SẢN PHẨM PROTEIN THỰC VẬT (VPP) TRONG THỰC PHẨM
General guidelines for the utilization of vegetable protein Products (vpp) in foods
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả protein có nguồn gốc từ thực vật ngoài các protein đơn bào được sử dụng trong thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
TCVN 7088:2015 (CAC/GL 2-1985, Revised 2015 with Amendment 2013), Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng
CAC/GL 9-1987, General Principles for the Addition of Essential Nutrients to Foods (Nguyên tắc chung về việc bổ sung các dinh dưỡng thiết yếu vào thực phẩm).
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Axit amin có sẵn (available amino acids)
Axit amin từ protein thực p
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7399: 2004 (CODEX/STAN 174 : 1989) về tiêu chuẩn chung cho các sản phẩm protein thực vật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8125:2015 (ISO 20483:2013) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô – Phương pháp Kjeldahl
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11432:2016 (CAC/RCP 64-2008) về Quy phạm thực hành giảm thiểu 3-monochloropropan-1,2-diol (3-MCPD) trong quá trình sản xuất protein thực vật thủy phân bằng axit (HVP axit) và các sản phẩm chứa HVP axit
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12055:2017 (CAC/GL 9-1987, sửa đổi 1991 và soát xét 2015) về Nguyên tắc chung đối với việc bổ sung các chất dinh dưỡng thiết yếu vào thực phẩm
- 1Quyết định 4179/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7399: 2004 (CODEX/STAN 174 : 1989) về tiêu chuẩn chung cho các sản phẩm protein thực vật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7088:2015 (CAC/GL 2-1985 sửa đổi 2013 và soát xét 2015) về Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8125:2015 (ISO 20483:2013) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô – Phương pháp Kjeldahl
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11432:2016 (CAC/RCP 64-2008) về Quy phạm thực hành giảm thiểu 3-monochloropropan-1,2-diol (3-MCPD) trong quá trình sản xuất protein thực vật thủy phân bằng axit (HVP axit) và các sản phẩm chứa HVP axit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12055:2017 (CAC/GL 9-1987, sửa đổi 1991 và soát xét 2015) về Nguyên tắc chung đối với việc bổ sung các chất dinh dưỡng thiết yếu vào thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11427:2016 (CAC/GL 4-1989) về Hướng dẫn chung về việc sử dụng sản phẩm protein thực vật (VPP) trong thực phẩm
- Số hiệu: TCVN11427:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
