Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11409:2016 quy định phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng phospho không hòa tan trong xitrat đối với các loại phân bón rắn. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng phân bón, đặc biệt là tỷ lệ lân (phospho) khó tiêu, từ đó kiểm soát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng phospho không hòa tan trong dung dịch amoni xitrat trung tính đối với phân bón ở dạng rắn. Phương pháp này áp dụng cho các loại phân bón hỗn hợp hoặc phân bón đơn chứa lân nhằm xác định phần lân không bị hòa tan bởi dung dịch chiết xitrat, giúp đánh giá hiệu quả dinh dưỡng thực tế của phân bón đối với cây trồng.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- TCVN 9486, Phân bón - Phương pháp lấy mẫu.
- TCVN 10683 (ISO 8358), Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.
Phương pháp xác định hàm lượng phospho không hòa tan trong xitrat dựa trên các bước nguyên lý kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Chiết mẫu: Phần mẫu thử được xử lý bằng dung dịch amoni xitrat trung tính ở nhiệt độ quy định để hòa tan hoàn toàn lượng phospho hòa tan trong xitrat.
- Tách lọc: Tiến hành lọc và rửa sạch phần cặn không tan bằng nước ấm hoặc dung dịch rửa chuyên dụng để loại bỏ hoàn toàn lượng lân đã hòa tan.
- Phân hủy cặn: Phần cặn không tan còn lại trên giấy lọc được phân hủy bằng hỗn hợp axit mạnh (thường là axit nitric và axit clohydric hoặc axit sunfuric) để chuyển hóa toàn bộ lượng phospho không tan thành dạng orthophosphat.
- Tạo kết tủa: Cho orthophosphat phản ứng với thuốc thử quinolin photphomolybdat (thuốc thử quimociac) trong môi trường axit để tạo thành kết tủa màu vàng quinolin photphomolybdat.
- Cân khối lượng: Tiến hành lọc lấy kết tủa, rửa sạch, sấy khô ở nhiệt độ quy định (khoảng 250 độ C) đến khối lượng không đổi và tiến hành cân để tính toán hàm lượng phospho (tính theo P2O5) không hòa tan.
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích và nước dùng cho phòng thí nghiệm phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696):
- Axit nitric (HNO3) đậm đặc (d = 1,40 g/ml) hoặc dung dịch axit nitric loãng.
- Axit clohydric (HCl) đậm đặc (d = 1,19 g/ml) hoặc dung dịch axit clohydric loãng.
- Dung dịch amoni xitrat trung tính: Được chuẩn bị và điều chỉnh pH về mức trung tính (pH = 7,0) bằng amoniac hoặc axit xitric, đảm bảo tỷ trọng quy định theo tiêu chuẩn.
- Thuốc thử quinolin photphomolybdat (Quimociac): Được chuẩn bị từ natri molybdat dihydrat, quinolin, axit nitric và các phụ gia khác theo đúng công thức phối trộn tiêu chuẩn để đảm bảo độ nhạy và độ chính xác khi tạo kết tủa.
- Giấy lọc không tro hoặc phễu lọc thủy tinh xốp có cỡ lỗ phù hợp để giữ lại hoàn toàn kết tủa trong quá trình lọc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 11409:2016
PHÂN BÓN RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO KHÔNG HÒA TAN TRONG XITRAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Solid fertulizers - Determination of citrate-insoluble phosphorus content by gravimetric method
Lời nói đầu
TCVN 11409:2016 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO KHÔNG HÒA TAN TRONG XITRAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Solid fertulizers - Determination of citrate-insoluble phosphorus content by gravimetric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng phospho không hòa tan trong xitrat của các loại phân bón rắn.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851-1989 (ISO 3696-1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.
3 Nguyên tắc
Hòa tan mẫu trong nước để loại bỏ lượng phospho hòa tan trong nước. Lọc, lấy phần cặn. Tiếp tục hòa tan phần cặn trong amoni xitrat để loại bỏ lượng phospho hòa tan trong xitrat. Lọc, lấy phần cặn. Nung cặn. Xác định phospho không tan trong xitrat.
4 Thuốc thử
Trong suốt quá trình phân tích, ngoại trừ trường hợp có những chỉ dẫn riêng, chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích và tinh khiết hóa học.
4.1 Nước, Phù hợp với quy định trong TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.2 Axit xitric, tinh thể.
4.3 Dung dịch axit xitric, 5 %
Cho 5 g axit xitric (4.2) vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm 50 ml nước (4.1), lắc đều, thêm nước đến vạch mức, lắc kỹ.
4.4 Dung dịch amoni hydroxyt (NH4OH) đậm đặc.
4.5 Dung dịch amoni hydroxyt và nước, tỷ lệ 1: 7 (theo thể tích)
Cho 10 ml amoni hydroxyt (4.3) vào bình định mức 100 ml, thêm vào 70 ml nước (4.1).
4.6 Dung dịch amoni xitrat, d= 1,09 g/ml, pH= 7
Hòa tan 370 g axit xitric (4.2) trong 1500 ml nước (4.1) trong bình định mức dung tích 2000 ml. Trung hòa bằng 345 ml NH4OH (4.4). Để nguội và kiểm tra pH. Điều chỉnh pH bằng dung dịch NH4OH (4.5) hay dung dịch axit xitric (4.3) đến pH 7. Cho nước đến vạch mức. Giữ dung dịch trong lọ có nút kín và thường xuyên kiểm tra pH. Nếu pH thay đổi, phải điều chỉnh về pH 7.
CHÚ THÍCH 1: Nếu nồng độ NH3 nhỏ hơn 28 %, thêm NH4OH với lượng lớn hơn và hòa tan axit xitric với lượng nước nhỏ hơn tương ứng.
4.7 Axit clohydric (HCI) d = 1,19 g/ml.
4.8 Axit nitric (HNO3) d = 1,51 g/ml.
4.9 Tinh thể amoni nitrat (NH4NO3).
4.10 Dung dịch amoni nitrat, 5% (khối lượng/thể tích)
Cho 5 g NH4NO3 vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm 50 ml nước (4.1), lắc đều, thêm nước đến vạch mức, lắc kỹ.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11404:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng cacbonat bằng phương pháp thể tích
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11405:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng canxi hòa tan trong axit bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11407:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng silic hữu hiệu bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12105:2018 về Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng molipden và sắt tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9284:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng canxi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1078:2018 về Phân lân nung chảy
- 1Quyết định 3483/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11404:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng cacbonat bằng phương pháp thể tích
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11405:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng canxi hòa tan trong axit bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11407:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng silic hữu hiệu bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12105:2018 về Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng molipden và sắt tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9284:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng canxi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1078:2018 về Phân lân nung chảy
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11409:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng phospho không hòa tan trong xitrat bằng phương pháp khối lượng
- Số hiệu: TCVN11409:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
