Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11407:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng silic hữu hiệu bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử là văn bản kỹ thuật quan trọng, quy định quy trình chuẩn hóa nhằm đánh giá chính xác hàm lượng silic hữu hiệu trong các loại phân bón rắn lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn này.
- Thông tin chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11407:2016
- Tên tiêu chuẩn: TCVN 11407:2016 - Phân bón rắn - Xác định hàm lượng silic hữu hiệu bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử.
- Cơ quan biên soạn: Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị.
- Cơ quan công bố: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
- Mục đích ban hành: Thống nhất phương pháp thử nghiệm hóa học để xác định hàm lượng silic hữu hiệu (dưới dạng SiO2 hữu hiệu hoặc Si hữu hiệu) trong phân bón rắn, phục vụ công tác quản lý chất lượng, chứng nhận hợp quy và thanh tra kiểm tra.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phổ hấp thụ phân tử (phương pháp trắc quang) để xác định hàm lượng silic hữu hiệu trong các loại phân bón rắn.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng phân bón, các phòng thử nghiệm được chỉ định, các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phân bón rắn tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- TCVN 9486: Phân bón - Phương pháp lấy mẫu.
- TCVN 10683 (ISO 8358): Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.
- Nguyên tắc xác định (Điều 3)
- Quá trình chiết: Silic hữu hiệu trong mẫu phân bón rắn được chiết bằng dung dịch axit citric 2% (hoặc dung dịch chiết thích hợp theo quy định của từng loại phân bón) ở nhiệt độ và thời gian xác định để chuyển silic về dạng hòa tan.
- Phản ứng tạo màu: Silic hòa tan trong dung dịch chiết phản ứng với amoni molybdat trong môi trường axit yếu để tạo thành phức chất màu vàng silicomolybdat.
- Quá trình khử: Phức màu vàng silicomolybdat tiếp tục được khử bằng chất khử thích hợp (như axit ascorbic hoặc natri sunfit) để tạo thành phức chất màu xanh silicomolybdat (xanh molybdic) có độ bền cao và độ nhạy tốt hơn.
- Đo quang: Tiến hành đo mật độ quang (độ hấp thụ quang) của dung dịch phức màu xanh tại bước sóng cực đại (thường khoảng từ 650 nm đến 810 nm) trên máy phổ hấp thụ phân tử (UV-VIS). Hàm lượng silic hữu hiệu được xác định dựa trên đường chuẩn của dung dịch silic tiêu chuẩn.
- Hóa chất và thuốc thử (Điều 4)
- Nước dùng trong phân tích: Phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, phù hợp với loại 3 của tiêu chuẩn TCVN 4851 (ISO 3696).
- Axit citric (C6H8O7.H2O): Dung dịch 2% dùng làm chất chiết silic hữu hiệu.
- Amoni molybdat ((NH4)6Mo7O24.4H2O): Dung dịch dùng để tạo phức màu với silic.
- Chất khử: Thường sử dụng axit ascorbic (C6H8O6) hoặc hỗn hợp chất khử chuyên dụng để chuyển phức vàng thành phức xanh.
- Axit clohydric (HCl) hoặc Axit sunfuric (H2SO4): Dùng để điều chỉnh môi trường pH tối ưu cho phản ứng tạo phức.
- Dung dịch silic chuẩn (SiO2): Được chuẩn bị từ silic dioxit tinh khiết hoặc natri metasilicat để xây dựng đồ thị đường chuẩn.
- Thiết bị và dụng cụ chủ yếu
- Máy phổ hấp thụ phân tử (UV-VIS): Có khả năng đo độ hấp thụ quang ở bước sóng từ 650 nm đến 810 nm, trang bị cuvet phù hợp (chiều dày truyền quang 10 mm hoặc lớn hơn).
- Cân phân tích: Có độ chính xác đến 0,0001 g (4 chữ số thập phân).
- Máy lắc hoặc thiết bị khuấy từ: Có bộ phận kiểm soát nhiệt độ để hỗ trợ quá trình chiết mẫu hiệu quả.
- Hệ thống lọc: Sử dụng giấy lọc không chứa silic hoặc phễu lọc thủy tinh xốp để loại bỏ cặn lơ lửng sau khi chiết.
- Dụng cụ thủy tinh thông thường: Bình định mức, pipet, cốc mỏ, ống đong các loại phải được làm sạch bằng dung dịch axit và rửa sạch bằng nước cất để tránh nhiễm bẩn silic từ thủy tinh.
- Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu phân bón được lấy theo TCVN 9486 và chuẩn bị theo TCVN 10683. Mẫu phải được nghiền mịn và đồng nhất trước khi cân.
- Chiết mẫu: Cân một lượng mẫu thử xác định chính xác vào bình chiết, thêm dung dịch axit citric 2%, tiến hành lắc hoặc khuấy trong khoảng thời gian quy định. Sau đó lọc lấy phần dung dịch trong để tiến hành tạo màu.
- Xây dựng đường chuẩn: Chuẩn bị một dãy các bình định mức chứa các thể tích dung dịch silic chuẩn khác nhau. Thêm các thuốc thử tạo màu và chất khử theo đúng trình tự, định mức đến vạch bằng nước cất. Đo độ hấp thụ quang của dãy chuẩn để vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ silic và độ hấp thụ quang.
- Phát triển màu mẫu thử: Hút một thể tích dung dịch lọc mẫu thử thích hợp vào bình định mức, tiến hành thêm thuốc thử tạo màu và chất khử tương tự như quy trình làm với dãy chuẩn. Đo độ hấp thụ quang của dung dịch mẫu thử ở cùng bước sóng.
- Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng silic hữu hiệu (tính bằng phần trăm khối lượng SiO2 hoặc Si) được tính toán dựa trên nồng độ silic tìm được từ đường chuẩn, thể tích định mức, hệ số pha loãng và khối lượng mẫu cân ban đầu.
- Công thức tính toán cụ thể phải tính đến độ ẩm của mẫu (nếu yêu cầu biểu thị kết quả theo mẫu khô kiệt).
- Kết quả thử nghiệm là giá trị trung bình song song của ít nhất hai lần xác định đồng thời. Sai lệch giữa hai lần xác định song song không được vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 11407:2016
PHÂN BÓN RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC HỮU HIỆU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ
Solid fertilizers - Determination of available silicon content by spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 11407:2016 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC HỮU HIỆU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ
Solid fertilizers - Determination of available silicon content by spectrophotometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử để xác định hàm lượng silic hữu hiệu của phân bón dạng rắn.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.
3 Nguyên tắc
Chiết silic hữu hiệu trong mẫu thử nghiệm bằng dung dịch natri cacbonat và amoni nitrat. Dịch chiết được xử lý bằng các axit flohydric, boric và molypdic và điều chỉnh pH từ 1,7 đến 1,8. Axit molipdisilixic được tách bằng butanol, được khử thành phức đa dị vòng có màu xanh và xác định bằng máy quang phổ ở bước sóng 635 nm.
4 Thuốc thử
Trong suốt quá trình phân tích, ngoại trừ trường hợp có những chỉ dẫn riêng, chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích và tinh khiết hóa học.
4.1 Nước, Phù hợp với quy định trong TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.2 Natri cacbonat khan (Na2CO3).
4.3 Dung dịch natri cacbonat, 0,1 M
Cân 10,598 g Na2CO3 khan (4.2) chính xác đến 0,1 mg vào cốc dung tích 1000 ml đã có sẵn 500 ml nước, khuấy đều chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc kỹ và bảo quản kín.
4.4 Amoni nitrat khan (NH4NO3).
4.5 Dung dịch amoni nitrat, 0,2 M
Cân 16,0087 g NH4NO3 khan (4.4) chính xác đến 0,1 mg vào cốc dung tích 1000 ml đã có sẵn 500 ml nước, khuấy đều chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc kỹ, bảo quản kín.
4.6 Dung dịch chuẩn silic gốc, nồng độ 1000 mg/l.
4.7 Dung dịch silic, nồng độ 40 mg/l
Lấy 40 ml dung dịch chuẩn gốc silic (4.6) cho vào bình định mức dung tích 1000 ml (5.10), thêm nước đến vạch mức, lắc kỹ.
4.8 Dung dịch silic, nồng độ 0,2 mg/l
Lấy 50 ml dung dịch silic (4.7) cho vào bình định mức dung tích 1000 ml (5.10), thêm nước đến vạch mức, lắc kỹ.
4.9 Amoni hydroxyt (NH4OH), 25 % NH3.
4.10 Axit boric (H3BO3).
4.11 Dung dịch axit boric, 50 g/l
Hòa tan 50 g H3BO3 (4.10) trong 900 ml nước ấ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10681:2015 (ISO 10084:1992) về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng sulfat hòa tan trong axit vô cơ - Phương pháp khối lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11404:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng cacbonat bằng phương pháp thể tích
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11405:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng canxi hòa tan trong axit bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11409:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng phospho không hòa tan trong xitrat bằng phương pháp khối lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12105:2018 về Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng molipden và sắt tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 1Quyết định 3483/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 1177/QĐ-BKHCN năm 2019 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Phân bón rắn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10681:2015 (ISO 10084:1992) về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng sulfat hòa tan trong axit vô cơ - Phương pháp khối lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11404:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng cacbonat bằng phương pháp thể tích
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11405:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng canxi hòa tan trong axit bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11409:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng phospho không hòa tan trong xitrat bằng phương pháp khối lượng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12105:2018 về Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng molipden và sắt tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11407:2019 về Phân bón - Xác định hàm lượng silic hữu hiệu bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11407:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng silic hữu hiệu bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử
- Số hiệu: TCVN11407:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
