Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11392:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11392:2017 về Bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa là văn bản kỹ thuật quan trọng, quy định các nguyên tắc, yêu cầu và quy trình kỹ thuật nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật tiêu chuẩn của kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đảm bảo an toàn giao thông đường thủy, kéo dài tuổi thọ công trình và tối ưu hóa chi phí quản lý, vận hành hệ thống giao thông đường thủy nội địa tại Việt Nam.
Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của các điều khoản đầu tiên trong TCVN 11392:2017 tập trung vào việc định hình khung pháp lý kỹ thuật, xác định đối tượng áp dụng và làm rõ các khái niệm chuyên ngành cơ bản:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa quốc gia và đường thủy nội địa địa phương.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, bảo trì, khai thác và thực hiện bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
- Các hạng mục bảo dưỡng bao gồm: luồng chạy tàu thuyền, hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa, các công trình bảo vệ luồng và các công trình phụ trợ khác.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn là cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ để thực hiện công tác bảo dưỡng.
- Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất của tài liệu đó để đảm bảo tính cập nhật và chính xác.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa: Là các hoạt động kỹ thuật được thực hiện định kỳ, liên tục nhằm theo dõi, chăm sóc, sửa chữa nhỏ những hư hỏng của kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa để duy trì trạng thái hoạt động bình thường và an toàn.
- Luồng đường thủy nội địa: Vùng nước được giới hạn bằng hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa để phương tiện thủy hành hải an toàn.
- Hệ thống báo hiệu: Bao gồm phao tiêu, biển hiệu, đèn hiệu và các thiết bị phụ trợ khác dùng để hướng dẫn giao thông đường thủy.
- Điều 4: Quy định chung về bảo dưỡng thường xuyên
- Công tác bảo dưỡng phải được thực hiện liên tục, có kế hoạch và giám sát chặt chẽ nhằm phát hiện kịp thời các sự cố, hư hỏng của luồng lạch và hệ thống báo hiệu.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người, phương tiện tham gia giao thông đường thủy và lực lượng thực hiện nhiệm vụ bảo dưỡng trong suốt quá trình thi công.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Việc quy định rõ ràng từ Điều 1 đến Điều 4 tạo nền tảng vững chắc cho việc triển khai các biện pháp kỹ thuật chi tiết ở các phần tiếp theo. Sự chuẩn hóa về thuật ngữ và phạm vi áp dụng giúp các đơn vị quản lý đường thủy thống nhất phương án thực hiện, tránh chồng chéo và nâng cao hiệu quả giám sát chất lượng công trình đường thủy nội địa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Regular maintenance for inland waterways
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11392:2017 “Bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa” do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Regular maintenance for inland waterways
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu trong công tác bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung nếu có.
- TCVN 5664:2009 Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa;
- TCVN 8789:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
- TCVN 2098:2007 Sơn và vecni - Phép thử dao động tắt dần của con lắc;
- TCVN 2099:2013 Sơn và vecni - Phép thử uốn (trục hình trụ);
- TCVN 2097:1993 Sơn - Phương pháp cắt xác định độ bám dính của màng;
- TCVN 2100-2:2007 Sơn và vecni - Phép thử biến dạng nhanh (độ bền và đập) - Phần 2: Phép thử tải trọng rơi, vết lõm có diện tích nhỏ;
- TCVN 2101-2008 - Sơn và vecni - Xác định độ bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc 20°, 60° và 85°;
3.1 Luồng chạy tàu thuyền (Navigation channel) (sau đây gọi là luồng) là vùng nước được giới hạn bằng hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa để phương tiện đi lại thông suốt, an toàn.
3.2 Bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa (Regular maintenance for inland waterways) là các công việc thường xuyên, định kỳ hàng năm theo định ngạch, định mức chuyên ngành đường thủy nội địa, nhằm duy trì luồng tuyến theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định để bảo đảm giao thông đường thủy nội địa.
3.3 Hành lang bảo vệ luồng (Safety corridors) là phần giới hạn của vùng nước hoặc giải đất dọc hai bên luồng để lắp đặt báo hiệu, bảo vệ luồng và đảm bảo an toàn giao thông.
3.4 Cơ quan quản lý đường thủy nội địa (Inland waterway management viwa) trong Tiêu chuẩn này được hiểu là cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa.
3.5 Đơn vị bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa (Regular maintenance unit for inland waterways) là các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa.
3.6 Bãi cát (đất phù sa bồi đắp, bãi đá) nổi hoặc ngầm hay một vật chướng ngại trên luồng có thể gây nguy hiểm cho tàu thuyền hàng giang trên tuyến gọi chung là bãi cạn (shoal bar).
4 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
| Hi | Cao độ mực nước |
| Hmax | Cao độ mực nước lớn nhất |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 39:2011/BGTVT về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 260:2000 về quy trình khảo sát địa chất công trình các công trình đường thủy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10335:2014 về Rọ đá, thảm đá và các sản phẩm mắt lưới lục giác xoắn phục vụ xây dựng công trình giao thông đường thủy - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11794:2017 về Cơ sở bảo dưỡng sửa chữa ô tô và các phương tiện tương tự - Yêu cầu chung
- 1Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 2Quyết định 151/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 39:2011/BGTVT về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 22TCN 260:2000 về quy trình khảo sát địa chất công trình các công trình đường thủy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5664:2009 về phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2097:1993 về Sơn - Phương pháp cắt xác định độ bám dính của màng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2098:2007 (ISO 1522 : 2006) về Sơn và vecni - Phép thử dao động tắt dần của con lắc
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2099:2013 (ISO 1519:2011) về Sơn và vecni – Phép thử uốn (trục hình trụ)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8789:2011 về sơn bảo vệ kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2100-2:2007 về Sơn và vecni - Phép thử biến dạng nhanh (độ bền va đập)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2101:2008 về Sơn và vecni - Xác định độ bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc 20 độ, 60 độ và 85 độ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10335:2014 về Rọ đá, thảm đá và các sản phẩm mắt lưới lục giác xoắn phục vụ xây dựng công trình giao thông đường thủy - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11794:2017 về Cơ sở bảo dưỡng sửa chữa ô tô và các phương tiện tương tự - Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11392:2017 về Bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa
- Số hiệu: TCVN11392:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
