Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5664:2009 về Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa là văn bản kỹ thuật nền tảng, quy định các tiêu chuẩn phân cấp các tuyến đường thủy nội địa tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật, cụ thể bao gồm:
- Tiêu chuẩn này quy định việc phân cấp kỹ thuật các tuyến đường thủy nội địa tự nhiên hoặc nhân tạo (bao gồm sông, kênh, hồ, vịnh, đầm, phá) phục vụ cho hoạt động giao thông vận tải đường thủy.
- Làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho công tác quy hoạch, thiết kế, xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và quản lý khai thác hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên phạm vi cả nước.
- Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quy hoạch, thiết kế, xây dựng và quản lý khai thác đường thủy nội địa tại Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, hệ thống yêu cầu phối hợp sử dụng với các tài liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan khác. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia về công trình thủy lợi, công trình giao thông và các quy định kỹ thuật hiện hành về đo đạc, khảo sát đường thủy nội địa.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Điều khoản này định nghĩa các khái niệm kỹ thuật cơ bản được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng:
- Đường thủy nội địa: Là luồng chạy tàu thuyền được giới hạn bởi các báo hiệu đường thủy nội địa và các công trình nhân tạo hoặc tự nhiên phục vụ cho giao thông vận tải thủy.
- Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa: Là cấp độ phân loại đường thủy nội địa dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật của luồng chạy tàu và kích thước của phương tiện thủy thiết kế hoạt động trên tuyến.
- Kích thước luồng chạy tàu: Bao gồm các thông số cơ bản như chiều sâu luồng, chiều rộng luồng và bán kính cong của luồng chạy tàu.
- Mực nước thiết kế: Là mực nước được lựa chọn theo tần suất thiết kế quy định để xác định các kích thước hình học của luồng chạy tàu và tĩnh không của các công trình vượt sông.
Điều 4: Nguyên tắc phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
Nguyên tắc phân cấp kỹ thuật là nội dung trọng tâm định hình toàn bộ hệ thống tiêu chuẩn, bao gồm các quy định sau:
- Đường thủy nội địa Việt Nam được phân thành các cấp kỹ thuật khác nhau (từ cấp đặc biệt đến các cấp thấp hơn như cấp I, II, III, IV, V, VI) dựa trên quy mô và năng lực vận tải.
- Việc phân cấp dựa trên hai nhóm tiêu chí chính: Nhóm tiêu chí về phương tiện thiết kế (trọng tải tàu, kích thước đoàn tàu) và Nhóm tiêu chí về kích thước luồng lạch (chiều sâu, chiều rộng, bán kính cong) tương ứng với mực nước thiết kế.
- Cấp kỹ thuật của tuyến đường thủy phải đảm bảo tính đồng bộ trên toàn tuyến hoặc từng đoạn tuyến có chiều dài đủ lớn để khai thác hiệu quả phương tiện vận tải.
- Các công trình xây dựng trên đường thủy nội địa như cầu vượt sông, đường dây tải điện, đường ống ngầm phải tuân thủ các quy định về tĩnh không và chiều sâu chôn sâu tương ứng với cấp kỹ thuật của tuyến đường thủy đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Rules for Technical Classification of Inland Waterways
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Thuật ngữ và định nghĩa
3. Nguyên tắc xác định cấp kỹ thuật
3.1. Nguyên tắc 1
3.1. Nguyên tắc 2
3.1. Nguyên tắc 3
4. Cấp kỹ thuật và kích thước đường thủy nội địa
4.1. Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
4.2. Kích thước đường thủy nội địa
4.2.1. Kích thước
4.2.2. Mực nước cao thiết kế
4.2.3. Mực nước thấp thiết kế
4.2.4. Mực nước thiết kế đặc biệt
Phụ lục
Lời nói đầu
TCVN 5664 : 2009 thay thế TCVN 5664 : 1992.
TCVN 5664 : 2009 do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam biên soạn Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Rules for Technical Classification of Inland Waterways
Tiêu chuẩn này quy định phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa. Áp dụng cho công tác quản lý, quy hoạch, xây dựng, cải tạo, nâng cấp và khai thác đường thủy nội địa; Xây dựng các công trình trên đường thủy nội địa và các công tác khác có liên quan đến đường thủy nội địa.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc phân cấp đường thủy nội địa dọc bờ biển và giữa các đảo.
2.1. Hoạt động giao thông đường thủy nội địa là hoạt động của người, phương tiện tham gia giao thông, vận tải thủy nội địa; quy hoạch phát triển, xây dựng, khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa.
2.2. Đường thủy nội địa là luồng, âu tàu, các công trình đưa phương tiện qua đập, thác trên sông, kênh, rạch hoặc luồng trên hồ, đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo, nối các đảo thuộc nội thủy nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
2.3. Tuyến đường thủy nội địa là tuyến giao thông vận tải thủy nội địa được xác định cụ thể điểm đầu và điểm cuối.
2.4. Độ sâu luồng tàu là khoảng cách thẳng đứng tính từ mực nước thấp tính toán đến mặt đáy luồng tàu.
2.5. Chiều rộng luồng tàu là khoảng cách nằm ngang, vuông vóc với tim luồng giữa hai đường biên tuyến luồng tại mặt đáy luồng tàu.
2.6. Bán kính cong tuyến luồng là bán kính cung tròn của đường tim luồng.
2.7. Tĩnh không thông thuyền dưới cầu, dưới đường ống là khoảng cách thẳng đứng tính từ điểm thấp nhất của đáy dầm cầu trong phạm vi bề rộng khoang thông thuyền hay mép dưới kết cấu đường ống đến cao trình mặt nước cao thiết kế.
2.8. Tĩnh không thông thuyền dưới đường dây điện là khoảng cách thẳng đứng tính từ điểm thấp nhất của đường dây (của đường dây thấp nhất) trong phạm vi của luồng chạy tàu đến cao trình mặt nước cao thiết kế (chưa kể khoảng cách độ an toàn điện theo quy định).
2.9. Bề rộng khoang thông thuyền dưới cầu là khoảng cách nằm ngang nhỏ nhất giữa hai mép ngoài của trụ (mố trụ) cầu hay giữa 2 mép ngoài của trụ bảo vệ.
2.10. Độ sâu chôn lấp cáp/đường ống là khoảng cách thẳng đứng tính từ cao trình đáy thiết kế luồng tàu theo quy hoạch đến đỉnh trên cùng của kết cấu bảo vệ công trình cáp hoặc đường ống.
2.11. Âu tàu là công trình chuyên dùng d
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5664:2009 về phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
- Số hiệu: TCVN5664:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
