Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 22TCN 269:2000 về quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 269:2000 do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định chi tiết về hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa (ĐTNĐ) Việt Nam, bao gồm hình dáng, màu sắc, tín hiệu ban đêm và ý nghĩa của từng loại báo hiệu nhằm đảm bảo an toàn và thuận lợi cho các phương tiện hoạt động trên đường thủy.
- Mục đích, đối tượng áp dụng và trách nhiệm của các bên (Điều 1 - Điều 4)
- Mục đích ban hành: Quy định các loại báo hiệu lắp đặt trên các tuyến ĐTNĐ về hình dáng, màu sắc, tín hiệu đêm và ý nghĩa áp dụng để hướng dẫn phương tiện hoạt động an toàn, thuận lợi.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về ĐTNĐ, các tổ chức, cá nhân liên quan và người điều khiển phương tiện thủy hoạt động trên các tuyến ĐTNĐ được công bố thuộc lãnh thổ Việt Nam.
- Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý ĐTNĐ:
- Lắp đặt, quản lý, duy tu bảo dưỡng hệ thống báo hiệu trên các tuyến được phân công quản lý.
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn người tham gia giao thông chấp hành quy tắc báo hiệu.
- Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn chủ công trình trên sông, ven sông, vật chướng ngại thực hiện lắp đặt và quản lý báo hiệu.
- Trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng sử dụng, khai thác ĐTNĐ:
- Nghiêm chỉnh chấp hành quy định và điều khiển phương tiện theo hệ thống báo hiệu.
- Kịp thời thông báo cho cơ quan quản lý khi phát hiện báo hiệu hư hỏng hoặc luồng lạch thay đổi.
- Có quyền phản ánh khi tuyến luồng thiếu, không có hoặc sai lệch báo hiệu so với thực tế.
- Bồi thường và bị xử lý theo pháp luật nếu có hành vi xâm hại báo hiệu ĐTNĐ.
- Chủ công trình, vật chướng ngại trên sông, ven sông ảnh hưởng đến giao thông phải tự lắp đặt và quản lý báo hiệu cho đến khi công trình/vật chướng ngại không còn tồn tại.
- Quy định về xác định bờ phải, bờ trái luồng tàu chạy (Điều 5)
Chiều dòng chảy làm cơ sở xác định bờ phải, bờ trái hoặc phía phải, phía trái được xét theo chiều dòng chảy lũ:
- Sông kênh nội địa: Theo hướng dòng chảy từ thượng lưu xuống hạ lưu, từ trong nội địa ra cửa biển: bên tay phải là bờ phải, bên tay trái là bờ trái.
- Vùng duyên hải, ven vịnh: Theo chiều từ Bắc xuống Nam: bên tay phải (phía đất liền) là phía phải, bên tay trái (phía biển) là phía trái. Từ bờ ra ngoài biển: bên tay phải là phía phải, bên tay trái là phía trái.
- Hồ tự nhiên hoặc nhân tạo: Nếu có dòng chảy, xác định theo trục luồng chính từ thượng lưu nhìn về hạ lưu (luồng nhánh nhìn ra luồng chính): bên tay phải là bờ phải, bên tay trái là bờ trái. Nếu không có dòng chảy, thực hiện theo quy định đặc thù.
- Trường hợp đặc thù khác: Do Cục Đường sông Việt Nam hoặc Chi Cục đường sông phía Nam xem xét quyết định.
- Phân loại hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa (Điều 6)
Báo hiệu ĐTNĐ Việt Nam được phân chia thành 3 loại chính:
- Báo hiệu dẫn luồng (chỉ giới hạn, vị trí luồng tàu chạy): Giới hạn phạm vi chiều rộng, chỉ vị trí hoặc hướng luồng để tàu thuyền đi đúng hướng.
- Báo hiệu chỉ vị trí nguy hiểm hoặc vật chướng ngại: Cảnh báo vị trí vật chướng ngại, khu vực nguy hiểm để phương tiện phòng tránh.
- Báo hiệu thông báo, chỉ dẫn: Thông báo các tình huống liên quan đến luồng lạch hoặc điều kiện chạy tàu (gồm báo hiệu cấm, báo hiệu hạn chế, báo hiệu chỉ dẫn và báo hiệu thông báo).
- Quy chuẩn về biển báo hiệu và màu sắc (Điều 7)
- Báo hiệu giới hạn luồng và vị trí nguy hiểm: Phía bờ trái có hình tam giác, hình thoi, sơn màu xanh lục. Phía bờ phải có hình tam giác ngược, hình vuông, sơn màu đỏ.
- Báo hiệu chỉ hướng luồng tàu chạy: Phía trái hình thoi, phía phải hình vuông, sơn màu vàng.
- Báo hiệu chỉ tim luồng, chướng ngại vật trên đường thủy rộng, hai luồng: Sử dụng biển hình tròn. Chỉ tim luồng sơn đỏ - trắng xen kẽ dọc; chỉ chướng ngại vật sơn màu đen; chỉ vị trí có hai luồng tàu chạy sơn màu đỏ và xanh lục.
- Báo hiệu thông báo cấm: Biển hình vuông phẳng, nền trắng, viền và gạch chéo màu đỏ, ký hiệu cấm màu đen.
- Báo hiệu thông báo hạn chế và chỉ dẫn: Biển hình vuông phẳng, nền trắng, viền đỏ, ký hiệu màu đen.
- Báo hiệu thông báo thông thường: Biển hình vuông phẳng, nền xanh lam, ký hiệu màu trắng.
- Quy cách lắp đặt: Đặt ở vị trí hợp lý, dễ nhìn thấy từ hướng tàu đi đến. Cho phép bố trí 2-3 biển không trái ngược ý nghĩa trên cùng một cột. Mặt biển đặt song song với luồng tàu chạy (trừ trường hợp đặc biệt).
- Báo hiệu hình khối (múi khế): Gồm hình trụ (hai hình vuông ghép thẳng góc), hình nón (hai hình tam giác ghép thẳng góc), hình cầu (hai hình tròn ghép thẳng góc).
- Biển phụ, tiêu thị và cờ tạm thời (Điều 8)
- Biển phụ trên phao (tiêu thị): Dùng bổ trợ ý nghĩa khi thân phao không thể hiện được hình dáng biển báo hoặc tại nơi luồng đổi hướng, cua cong, nguy hiểm. Tiêu thị có hình dáng, màu sắc như biển chính nhưng nhỏ hơn, đặt trên đỉnh phao.
- Biển phụ cho báo hiệu thông báo chỉ dẫn: Xác định phạm vi hiệu lực hoặc bổ trợ ý nghĩa cho biển chính.
- Cờ tạm thời: Sử dụng khi luồng lạch biến đổi đột xuất hoặc có chướng ngại vật mới phát sinh chưa kịp lắp báo hiệu. Phía phải dùng cờ tam giác màu đỏ (ban đêm đèn đỏ sáng liên tục); phía trái dùng cờ tam giác màu xanh lục (ban đêm đèn xanh lục sáng liên tục). Trong vòng 24 giờ phải thay thế bằng báo hiệu quy chuẩn.
- Quy định về vật mang biển báo hiệu (Điều 9)
- Phía bờ phải: Phao sơn màu đỏ; cột sơn khoang đỏ - trắng xen kẽ.
- Phía bờ trái: Phao sơn màu xanh lục; cột sơn khoang xanh lục - trắng xen kẽ.
- Nơi phân luồng (ngã ba): Phao và cột sơn khoang đỏ - xanh lục xen kẽ.
- Nơi có chướng ngại vật trên đường thủy rộng: Sơn khoang đen - đỏ xen kẽ.
- Quy chuẩn ánh sáng ban đêm của đèn hiệu (Điều 10)
- Tầm nhìn xa: Ban đêm độ chiếu sáng phải đảm bảo nhìn xa ít nhất 1000m bằng mắt thường. Nếu dùng đèn điện chiếu sáng biển báo thì phải nhìn rõ từ 500m trở lên.
- Màu sắc ánh sáng:
- Ánh sáng đỏ: Báo hiệu giới hạn luồng, chướng ngại vật bên bờ phải và báo hiệu cấm.
- Ánh sáng xanh lục: Báo hiệu giới hạn luồng, chướng ngại vật bên bờ trái và báo hiệu điều khiển đi lại.
- Ánh sáng vàng: Báo hiệu chỉ hướng luồng (chuyển luồng, chập tiêu, định hướng luồng rộng, khoang thông thuyền, giới hạn vùng nước).
- Ánh sáng trắng: Báo hiệu chỉ tim luồng, chướng ngại vật trên đường thủy rộng, nơi phân luồng hoặc ngã ba sông.
- Các chế độ chớp sáng: Chớp 1 ngắn (FI), chớp 1 dài (OC), chớp 2 (FI(2)), chớp 3 (FI(3)), chớp đều (ISO - gồm chớp đều và chớp đều nhanh/nháy), chớp nhanh liên tục (Q), và đèn sáng liên tục (F).
- Đánh số hiệu, kích thước và các trường hợp đặc biệt (Điều 11 - Điều 14)
- Cách đánh số hiệu (Điều 11): Đánh số theo phía bờ của luồng tàu chạy. Phía bờ phải đánh số chẵn, phía bờ trái đánh số lẻ. Chữ số có màu trắng.
- Kích thước báo hiệu (Điều 12): Chia làm 4 loại (Đặc biệt, Loại 1, 2, 3). Loại đặc biệt dùng cho vùng nước rộng (sông lớn, cửa sông, duyên hải, hồ lớn). Loại 1, 2, 3 dùng cho sông, kênh rạch thông thường. Việc lựa chọn kích thước phải phù hợp địa hình và chiều rộng sông kênh; trường hợp dùng kích thước khác quy chuẩn cần có ý kiến của cơ quan quản lý ĐTNĐ.
- Báo hiệu không đèn và đèn dầu (Điều 13): Tại khu vực nguy hiểm có báo hiệu thông báo không đèn vào ban đêm, phương tiện phải chủ động chiếu đèn để tìm hiểu. Tuyến chưa có đèn điện có thể dùng đèn dầu (màu ánh sáng phải đúng quy chuẩn). Người điều khiển phương tiện phải tìm hiểu rõ ý nghĩa báo hiệu trước khi đi tiếp.
- Trường hợp đặc biệt khác (Điều 14): Cho phép dùng chữ để thông báo tình hình luồng lạch và chỉ dẫn đi lại. Tại khu vực không có báo hiệu, thuyền trưởng phải tự tìm hiểu, xem xét, tự quyết định và chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn khi vận hành phương tiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TẮC BÁO HIỆU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM
Số đăng ký: 22TCN 269-2000
Điều 1. Mục đích của quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam
Bản quy tắc này quy định các loại báo hiệu được lắp đặt trên các tuyến đường thủy nội địa (ĐTNĐ) về hình dáng, màu sắc, tín hiệu về ban đêm, ý nghĩa áp dụng nhằm hướng dẫn cho các phương tiện hoạt động trên ĐTNĐ được an toàn, thuận lợi.
Điều 2. Đối tượng, phạm vi áp dụng
1. Các cơ quan quản lý nhà nước về đường thủy nội địa, các tổ chức, cá nhân có liên quan và người điều khiển phương tiện thủy hoạt động trên ĐTNĐ có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh “Quy tắc báo hiệu ĐTNĐ Việt Nam”.
2. “Quy tắc báo hiệu ĐTNĐ Việt Nam” được áp dụng trên các tuyến đường thủy nội địa do các cấp thẩm quyền công bố thuộc lãnh thổ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan quản lý ĐTNĐ đối với hệ thống báo hiệu ĐTNĐ
1. Lắp đặt, quản lý, duy tu bảo dưỡng hệ thống báo hiệu ĐTNĐ trên các tuyến có tổ chức quản lý theo quy tắc báo hiệu ĐTNĐ Việt Nam, nhằm đảm bảo an toàn cho các hoạt động của các phương tiện thủy trên ĐTNĐ.
2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho các đối tượng tham gia giao thông trên ĐTNĐ về “Quy tắc báo hiệu ĐTNĐ Việt Nam” để có ý thức chấp hành theo các chỉ dẫn của quy tắc báo hiệu ĐTNĐ.
3. Cơ quan quản lý ĐTNĐ có nhiệm vụ kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các chủ của các công trình trên sông, ven sông, vật chướng ngại, nghiệp vụ lắp đặt báo hiệu và quản lý duy tu báo hiệu.
Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ của các đối tượng sử dụng, khai thác ĐTNĐ
1. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của quy tắc báo hiệu ĐTNĐ Việt Nam.
Điều khiển phương tiện hoạt động trên ĐTNĐ theo hệ thống báo hiệu ĐTNĐ ở trên tuyến.
2. Khi phát hiện báo hiệu có những hư hỏng, tuyến luồng có những thay đổi khác với bố trí báo hiệu ở trên tuyến phải báo ngay cho cơ quan quản lý ĐTNĐ ở khu vực đó biết.
3. Có quyền phản ảnh lên các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi tuyến quản lý không có báo hiệu hay thiếu báo hiệu, báo hiệu bị sai lệch so với thực tế luồng lạch.
4. Mọi hành vi xâm hại đến báo hiệu ĐTNĐ đều phải bồi thường và bị xử lý theo luật lệ hiện hành.
5. Tất cả các công trình, vật chướng ngại trên sông, ven sông của các tổ chức, cá nhân có ảnh hưởng đến giao thông ĐTNĐ thì các tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm lắp đặt và quản lý báo hiệu cho đến khi công trình hay vật chướng ngại đó không còn tồn tại theo quy định của quy tắc báo hiệu ĐTNĐ này.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 4099/2000/QĐ-BGTVT về tiêu chuẩn ngành: QUY TẮC BÁO HIỆU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 237:2001 về điều lệ báo hiệu đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 39:2011/BGTVT về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 20:2010/BGTVT về báo hiệu hàng hải do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5664:2009 về phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 269:2000 về quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 22TCN269:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 28/12/2000
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
