TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 22TCN 237:2001 VỀ ĐIỀU LỆ BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 237:2001 do Bộ Giao thông vận tải ban hành là văn bản pháp quy kỹ thuật quy định chi tiết về hệ thống báo hiệu đường bộ áp dụng thống nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ các chương, điều khoản cốt lõi của Điều lệ này.
CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG
- Định nghĩa hệ thống báo hiệu (Điều 1): Hệ thống báo hiệu đường bộ bao gồm tất cả các phương tiện dùng để báo hiệu, chỉ dẫn, báo lệnh hoặc điều khiển giao thông, bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển, tín hiệu đèn, biển báo hiệu, đảo giao thông, vạch kẻ đường, cọc tiêu, cột kilômét, mốc lộ giới, tường bảo vệ và hàng rào chắn.
- Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu (Điều 2): Khi có nhiều hình thức báo hiệu cùng xuất hiện tại một khu vực mà ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông phải chấp hành theo thứ tự ưu tiên:
- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
- Tín hiệu đèn hoặc cờ.
- Hiệu lệnh của biển báo hiệu.
- Vạch kẻ đường.
- Phạm vi áp dụng (Điều 3): Áp dụng đối với toàn bộ hệ thống đường bộ trong cả nước, bao gồm: quốc lộ (QL), đường tỉnh (ĐT), đường huyện (ĐH), đường xã (ĐX), đường đô thị (ĐĐT) và đường chuyên dùng (CD).
- Nguyên tắc quản lý (Điều 4): Tất cả các tuyến đường phải được lắp đặt hệ thống báo hiệu đầy đủ. Khi xây dựng mới hoặc nâng cấp, hệ thống báo hiệu phải được hoàn thành trước khi bàn giao công trình. Nghiêm cấm đặt các biển báo không nhằm mục đích an toàn giao thông hoặc các biển gây lẫn lộn, che khuất biển báo giao thông trong phạm vi đất đường bộ.
- Trách nhiệm và quyền hạn (Điều 5 - Điều 7):
- Cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm duy tu, sửa chữa, bổ sung kịp thời các báo hiệu bị hỏng, mất hoặc mờ.
- Người sử dụng đường bộ có trách nhiệm chấp hành tuyệt đối điều lệ và bảo vệ hệ thống báo hiệu; mọi hành vi làm hư hỏng phải báo cáo ngay và bồi thường thiệt hại.
- Quy định rõ chế độ khen thưởng cho cá nhân, đơn vị bảo vệ tốt hệ thống báo hiệu và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo pháp luật.
- Các phụ lục kèm theo (Điều 8): Điều lệ ban hành kèm theo 15 phụ lục kỹ thuật chi tiết quy định về định nghĩa danh từ, kích thước đèn, ý nghĩa các nhóm biển báo, vạch tín hiệu, cột kilômét, mốc lộ giới, gương cầu lồi, tôn sóng, đinh phản quang và sơ đồ thi công.
CHƯƠNG II: HIỆU LỆNH ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG
- Phương pháp và người điều khiển (Điều 9, Điều 11, Điều 12): Việc điều khiển giao thông được thực hiện bằng tay, cờ, gậy chỉ huy (màu đen trắng xen kẽ) hoặc đèn tín hiệu bởi Cảnh sát giao thông mặc sắc phục hoặc người được giao nhiệm vụ đeo băng đỏ rộng 10cm ở cánh tay phải. Người tham gia giao thông phải chấp hành nghiêm chỉnh hiệu lệnh của người điều khiển, kể cả khi hiệu lệnh đó trái với đèn tín hiệu, biển báo hoặc vạch kẻ đường.
- Hiệu lệnh bằng tay của Cảnh sát giao thông (Điều 10):
- Tay giơ thẳng đứng: Báo hiệu tất cả người tham gia giao thông phải dừng lại (trừ phương tiện đã vượt quá vạch dừng được phép đi tiếp).
- Hai tay hoặc một tay giang ngang: Người phía trước và phía sau phải dừng lại; người bên phải và bên trái được đi thẳng và rẽ phải.
- Tay phải giơ về phía trước: Người phía sau và bên phải dừng lại; người phía trước được rẽ phải; người bên trái được đi tất cả các hướng.
- Điều khiển bằng đèn tín hiệu (Điều 13 - Điều 17):
- Đèn 3 màu: Xanh (cho phép đi), Vàng (báo hiệu sự thay đổi, cấm đi trừ trường hợp đã vượt quá vạch dừng không thể dừng lại an toàn), Đỏ (cấm đi). Đèn vàng nhấp nháy cho phép đi nhưng phải thận trọng.
- Đèn phụ hình mũi tên: Phương tiện chỉ được đi theo hướng mũi tên khi đèn mũi tên bật sáng. Nếu mũi tên cho phép rẽ trái thì đồng thời cho phép quay đầu.
- Đèn hai màu cho người đi bộ: Màu đỏ (hình người đứng hoặc chữ "Dừng lại") và màu xanh (hình người đi hoặc chữ "Đi").
- Đèn hai màu xanh - đỏ không nhấp nháy: Dùng tại đường sắt giao nhau, bến phà, cầu cất, không được bật sáng cùng lúc.
- Vị trí lắp đặt: Mặt đèn vuông góc với tim đường về phía tay phải. Chiều cao đặt đèn từ 2m đến 3m (đối với đèn lề đường) hoặc từ 5m đến 5,5m (đối với đèn treo trên phần xe chạy).
CHƯƠNG III: BIỂN BÁO HIỆU (QUY ĐỊNH CHUNG)
- Phân loại biển báo hiệu (Điều 18): Chia làm 5 nhóm chính:
- Nhóm biển báo cấm: Hình tròn (trừ biển "Dừng lại" hình 8 cạnh), viền đỏ, nền trắng, hình vẽ đen. Gồm 39 kiểu (từ 101 đến 139).
- Nhóm biển báo nguy hiểm: Hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ đen. Gồm 46 kiểu (từ 201 đến 246).
- Nhóm biển hiệu lệnh: Hình tròn, nền xanh lam, hình vẽ trắng. Gồm 9 kiểu (từ 301 đến 309).
- Nhóm biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền xanh lam. Gồm 47 kiểu (từ 401 đến 447).
- Nhóm biển phụ: Hình chữ nhật hoặc hình vuông, đặt kết hợp với biển chính để thuyết minh bổ sung. Gồm 9 kiểu (từ 501 đến 509).
- Kích thước biển báo (Điều 19): Kích thước cơ bản (hệ số 1) áp dụng cho đường có tốc độ thiết kế dưới hoặc bằng 60 km/h. Đối với đường có tốc độ cao hơn, kích thước biển phải nhân với hệ số điều chỉnh: từ 61-80 km/h (hệ số 1,25 đến 1,5); từ 81-100 km/h (hệ số 1,5 đến 2); từ 101-120 km/h (hệ số 1,75 đến 2).
- Hiệu lực và vị trí đặt biển (Điều 20 - Điều 23):
- Biển nguy hiểm và chỉ dẫn có giá trị trên tất cả các làn đường của một chiều xe chạy. Biển cấm và hiệu lệnh có thể giới hạn trên từng làn đường cụ thể bằng cách treo biển phía trên làn đường đó kết hợp biển phụ số 504.
- Tầm nhìn thấy biển báo tối thiểu là 150m (đường tốc độ cao), 100m (ngoài khu dân cư) và 50m (trong khu dân cư).
- Biển đặt bên phải theo chiều đi, mép ngoài cách mép phần xe chạy từ 0,5m đến 1,7m. Độ cao đặt biển từ cạnh dưới đến mép đường là 1,8m (ngoài khu dân cư) và 2m (trong khu dân cư).
- Cho phép đặt tối đa 3 biển trên cùng một cột theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống: Biển cấm, biển nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn.
- Giá long môn (Điều 22): Chân trụ cách mép ngoài dải dừng xe khẩn cấp ít nhất 0,5m (hoặc cách mép mặt đường ít nhất 2,0m nếu không có dải dừng xe). Tĩnh không từ mép dưới biển xuống mặt đường tối thiểu là 5,0m.
- Phản quang và cột biển (Điều 24, Điều 25): Tất cả biển báo phải được sơn hoặc dán màng phản quang. Cột biển làm bằng ống thép đường kính tối thiểu 8cm, sơn các đoạn trắng và đỏ xen kẽ song song hoặc chéo 30 độ, bề rộng mỗi vệt sơn từ 25cm đến 30cm.
CHƯƠNG IV: BIỂN BÁO CẤM
- Tác dụng và đặc điểm (Điều 26, Điều 30): Dùng để báo điều cấm hoặc hạn chế. Biển có dạng hình tròn, đường gạch chéo màu đỏ kéo từ phía trên bên trái xuống phía dưới bên phải (trừ một số biển đặc biệt như 105, 107, 122).
- Biển báo cấm theo giờ và kết hợp (Điều 28, Điều 29): Khi cấm theo giờ phải đặt biển phụ dưới biển cấm. Cho phép kết hợp tối đa hai ký hiệu xe bị cấm trên cùng một biển (ví dụ xe cơ giới với nhau hoặc xe thô sơ với nhau), nhưng không được kết hợp vừa cấm xe thô sơ vừa cấm xe cơ giới, hoặc vừa cấm người đi bộ vừa cấm xe.
- Hiệu lực tác dụng của biển cấm (Điều 31):
- Biển có hiệu lực từ vị trí đặt biển trở đi. Nếu đặt xa vị trí cấm phải dùng biển phụ số 502.
- Các biển từ 101 đến 120 không cần biển báo hết cấm. Biển 121 và 128 hết hiệu lực theo khoảng cách ghi trên biển phụ hoặc đến vị trí đặt biển 135.
- Các biển 125, 126, 127, 130, 131 có hiệu lực đến ngã ba, ngã tư tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm tương ứng (133, 134, 135).
- Nếu đoạn đường cấm dài hoặc qua các giao lộ, biển cấm phải được đặt nhắc lại.
CHƯƠNG V: BIỂN BÁO NGUY HIỂM
- Tác dụng và hình dạng (Điều 32, Điều 34): Báo trước tính chất nguy hiểm để người lái xe giảm tốc độ và phòng ngừa. Biển có hình tam giác đều, đỉnh hướng lên trên (riêng biển 208 "Giao nhau với đường ưu tiên" có đỉnh hướng xuống dưới), viền đỏ rộng 5cm, nền vàng nhạt, hình vẽ màu đen.
- Vị trí đặt biển (Điều 35): Khoảng cách từ biển đến nơi nguy hiểm phụ thuộc vào tốc độ trung bình của xe:
- Tốc độ dưới 20km/h: Khoảng cách dưới 50m.
- Tốc độ từ 20km/h đến dưới 35km/h: Khoảng cách từ 50m đến dưới 100m.
- Tốc độ từ 35km/h đến dưới 50km/h: Khoảng cách từ 100m đến dưới 150m.
- Tốc độ trên 50km/h: Khoảng cách từ 150m đến 250m.
CHƯƠNG VI: BIỂN HIỆU LỆNH
- Tác dụng và hình dạng (Điều 36, Điều 38): Báo các hiệu lệnh phải thi hành như hướng đi, loại xe được đi, tốc độ tối thiểu. Biển hình tròn, nền xanh lam, hình vẽ và chữ số màu trắng. Biển 307 (hết hạn chế tốc độ tối thiểu) có vạch chéo đỏ rộng 9cm đè lên chữ số.
- Vị trí và hiệu lực (Điều 39): Đặt trực tiếp tại nơi áp dụng hiệu lệnh, nếu đặt xa phải có biển phụ số 502. Biển có hiệu lực tại chỗ; riêng biển 301a đặt sau ngã tư thì hiệu lực kéo dài đến ngã tư tiếp theo.
CHƯƠNG VII: BIỂN CHỈ DẪN
- Tác dụng và hình dạng (Điều 40, Điều 43): Chỉ dẫn hướng đi, địa danh hoặc các thông tin hữu ích. Biển hình vuông hoặc hình chữ nhật (hoặc vát nhọn một đầu chỉ hướng), nền xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng (nếu nền trắng thì hình vẽ và chữ màu đen).
- Quy định về chữ viết và địa danh (Điều 42, Điều 45):
- Cho phép phụ đề tiếng Anh nhỏ hơn chữ tiếng Việt trên các tuyến quốc lộ có nhiều phương tiện quốc tế hoặc trong đô thị lớn.
- Biển chỉ hướng đường (biển 414) phải đặt tại tất cả các ngã ba, ngã tư. Trên mỗi hướng đường ghi tối đa 3 địa danh theo thứ tự ưu tiên: thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh lỵ, thị xã, ngã tư quan trọng, điểm đầu/cuối tuyến, huyện lỵ, thị trấn, di tích. Địa danh ở xa hơn viết phía dưới.
- Khoảng cách ghi trên biển là cự ly từ biển đến trung tâm địa danh, lấy số chẵn đến kilômét.
CHƯƠNG VIII & IX: BIỂN PHỤ, BIỂN VIẾT BẰNG CHỮ VÀ VẠCH KẺ ĐƯỜNG
- Biển phụ và biển viết bằng chữ (Điều 46 - Điều 49):
- Biển phụ (501 - 513) dùng để bổ sung ý nghĩa cho biển chính, đặt ngay dưới biển chính (riêng biển 507 đặt độc lập ở lưng đường cong hoặc đảo an toàn).
- Biển viết bằng chữ áp dụng riêng cho người đi bộ và xe thô sơ; biển chỉ dẫn nền xanh chữ trắng, biển cấm/hiệu lệnh nền đỏ chữ trắng.
- Chữ viết thống nhất theo 3 kiểu: nét đậm (hàng chữ ngắn), nét thông thường (hàng chữ trung bình), nét gầy (hàng chữ dài). Chiều cao chữ viết bằng chữ tối thiểu là 10cm.
- Vạch kẻ đường (Điều 50 - Điều 53):
- Là dạng báo hiệu hướng dẫn, điều khiển giao thông để nâng cao an toàn và khả năng thông xe.
- Phân loại: Vạch nằm ngang (màu trắng quy định phần đường xe chạy, màu vàng cho một số vạch đặc biệt) và vạch đứng (kẻ trên thành vỉa hè, công trình giao thông bằng các vệt trắng đen xen kẽ).
- Hiệu lực (Điều 53): Trong trường hợp ý nghĩa của vạch kẻ đường mâu thuẫn với biển báo hiệu, người lái xe phải chấp hành theo sự điều khiển của biển báo hiệu.
CHƯƠNG X: CỌC TIÊU, TƯỜNG BẢO VỆ, HÀNG RÀO CHẮN VÀ GIẢI PHÂN CÁCH
- Cọc tiêu (Điều 54 - Điều 58):
- Dùng để chỉ rõ phạm vi nền đường an toàn và hướng đi. Tiết diện hình vuông cạnh 12cm (đặc biệt từ 18-20cm), cao 60cm tính từ vai đường. Sơn trắng, đoạn 10cm trên cùng sơn đỏ phản quang.
- Bắt buộc cắm tại: lưng đường cong, hai đầu cầu/cống hẹp, nền đường thắt hẹp, nền đắp cao trên 2m, đường men theo sông hồ, giao lộ với đường sắt, đoạn đường ngập nước, qua bãi cát, đồng lầy.
- Khoảng cách cắm cọc tiêu trên đường thẳng là 10m. Trên đường cong bán kính R từ 10m - 30m thì khoảng cách là 2m - 3m; R từ 30m - 100m thì khoảng cách là 8m - 10m.
- Cho phép dùng hàng cây thay thế cọc tiêu trên đường thẳng nếu cây thẳng hàng, cách nhau khoảng 10m, đường kính trên 15cm và được quét vôi trắng từ độ cao 1,5m trở xuống.
- Tường bảo vệ và hàng rào chắn (Điều 59 - Điều 61):
- Tường bảo vệ dày 0,2m - 0,3m, cao 0,5m - 0,6m, dài 2m, sơn phản quang thay thế cọc tiêu.
- Hàng rào chắn cố định đặt tại nơi đường cụt, đường cấm, đầu cầu cống hẹp. Hàng rào di động cao 0,85m dùng để kiểm soát giao thông tạm thời. Tất cả phải sơn phản quang.
- Dải phân cách (Điều 62, Điều 63):
- Dải phân cách cứng: Cố định bằng bê tông, gạch đá hoặc hộ lan tôn sóng, cao từ 0,3m đến 0,8m, sơn đỏ - trắng xen kẽ nghiêng 30 độ. Áp dụng cho đường có từ 4 làn xe trở lên.
- Dải phân cách mềm: Tạo bởi các cục bê tông di động cao 0,3m - 0,8m xếp liền nhau hoặc hệ thống lan can thép. Áp dụng cho đường chỉ có 2 hoặc 3 làn xe.
CHƯƠNG XI & XII: CỘT KILÔMÉT VÀ MỐC LỘ GIỚI
- Cột kilômét (Điều 64 - Điều 69):
- Dùng để xác định lý trình phục vụ quản lý đường và chỉ dẫn khoảng cách. Đặt bên phải theo hướng gốc đường (Km 0).
- Khoảng cách đặt chẵn mỗi 1000m. Khoảng cách ghi trên cột là cự ly chẵn kilômét đến biển báo "Bắt đầu khu đông dân cư" của địa phương đó hoặc đến điểm gốc/cuối đường.
- Chỉ áp dụng trên hệ thống QL, ĐT, ĐH, CD; không áp dụng cho đường đô thị (ĐĐT) và đường xã (ĐX).
- Mốc lộ giới (Điều 70 - Điều 73):
- Dùng để xác định giới hạn hành lang bảo vệ đường bộ. Đúc bằng bê tông không cốt thép kích thước 20x20x100cm, chôn sâu 50cm. Mặt trước khắc chữ chìm "mốc lộ giới" màu đen. Sơn trắng, 10cm đỉnh cột sơn đỏ.
- Mật độ cắm mốc: Qua khu dân cư, thị xã, làng bản cắm trung bình 100m/cột mỗi bên. Qua đồng ruộng, đồi thấp ngoài khu dân cư cắm từ 500m đến 1000m/cột. Vùng núi cao chỉ cắm đại diện.
CHƯƠNG XIII: BÁO HIỆU TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC
- Hệ thống biển báo và màu sắc (Điều 74 - Điều 78): Đặt biển 437 "Đường cao tốc" ở đầu đường và biển 438 "Hết đường cao tốc" ở cuối đường. Biển chỉ dẫn hướng đi (biển 415) và các biển chỉ dẫn khác trên đường cao tốc có nền màu xanh lá cây sẫm, chữ viết và mũi tên màu trắng, viền trắng. Biển lồng 439 nhắc nhở tốc độ đặt định kỳ mỗi 30km.
- Vạch kẻ đường và đinh phản quang (Điều 79, Điều 80): Vạch phân chia làn xe là vạch đứt quãng rộng 15cm. Vạch mép trong và mép ngoài phần xe chạy là vạch liền rộng 20cm màu trắng hoặc vàng. Các dấu hiệu, đinh phản quang không được nổi cao quá 15mm (đối với vật liệu thông thường) hoặc 25mm (đối với đinh phản quang chuyên dụng) so với mặt đường.
- Cọc tiêu và chiếu sáng (Điều 81, Điều 82): Cọc tiêu đường cao tốc có kích thước đặc biệt (18~20)cm x (18~20)cm x 100cm. Hệ thống chiếu sáng phải dùng ánh sáng màu vàng để đảm bảo tầm nhìn khi có sương mù và không được gây lóa mắt lái xe.
CHƯƠNG XIV: BÁO HIỆU CẤM ĐI LẠI
- Phạm vi áp dụng và phân loại (Điều 83, Điều 84): Áp dụng cho việc cấm đi lại đối với các phương tiện giao thông công cộng. Các loại xe bánh xích, xe quá tải trọng cầu đường, xe quá khổ bắt buộc phải có giấy phép của cơ quan quản lý đường bộ. Phân làm 3 loại cấm: cấm riêng từng loại xe, cấm riêng từng chiều đi, cấm toàn bộ sự đi lại (do đường tắc hoặc lý do đặc biệt).
- Quy định cấm đường do tắc nghẽn (Điều 87, Điều 88):
- Khi đường, cầu bị tắc hoàn toàn: Phải đặt rào chắn và biển số 101 "Đường cấm" tại vị trí có đường tránh phân luồng, kèm theo biển chỉ hướng đi vòng tránh (416, 417).
- Nếu vẫn cho phép xe đi vào đoạn trước điểm tắc: Đặt biển chỉ hướng tránh cách ngã ba phân luồng 100m, sau đó 30m đặt biển "Đường cụt" (405c). Cứ mỗi 300m - 500m đặt nhắc lại biển "Đường cụt". Tại điểm tắc cuối cùng mới dựng rào chắn và biển 101.
- Trạm điều khiển giao thông và trường hợp khẩn cấp (Điều 89, Điều 90): Khi tổ chức giao thông phức tạp đột xuất, phải lập trạm điều khiển có người trực 24/24 giờ. Trong tình huống khẩn cấp chưa kịp đặt biển báo, hiệu lệnh cấm đường được thể hiện bằng một cây chắn ngang đường, có người hướng dẫn đứng giữa đường giang hai tay ngang vai, ban ngày dùng cờ đỏ/vải đỏ, ban đêm dùng đèn đỏ treo giữa cây chắn.
- Cấm từng phần mặt đường (Điều 91, Điều 92): Khi thi công hoặc sửa chữa một phần mặt đường, phải rào chắn chắc chắn, đặt biển 101 kết hợp biển 227 "Công trường", treo cờ đỏ ban ngày và đèn đỏ ban đêm. Công nhân làm việc trên đường bắt buộc phải mặc áo phản quang.
CHƯƠNG XV: GƯƠNG CẦU LỒI VÀ DẢI PHÂN CÁCH TÔN SÓNG
- Gương cầu lồi (Điều 93, Điều 94): Dùng để cải thiện tầm nhìn tại các đường cong bán kính nhỏ bị che khuất (đặc biệt là đường đèo dốc ôm núi). Gương đặt sát vai đường phía lưng trên đường phân giác của góc đỉnh đường cong, đặt vuông góc với mặt phẳng nằm ngang, mép dưới gương cao hơn vai đường 1,2m.
- Dải phân cách tôn sóng (Điều 95, Điều 96): Dùng làm dải phân cách giữa hai chiều xe, phân chia làn cơ giới và thô sơ, hoặc làm hộ lan phòng hộ tại các đoạn đường cong nguy hiểm, đường dẫn vào cầu, nền đường đắp cao trên 2m, đường men theo sông suối ao hồ. Cấu tạo gồm 1 hoặc 2 lớp tôn lượn sóng lắp trên hệ cột thép hoặc bê tông cốt thép có gia cố chân đế chắc chắn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Bản "Điều lệ báo hiệu đường bộ" này thay thế cho Điều lệ báo hiệu đường bộ (22-TCN 237-97) ban hành theo Quyết định số 3618/QĐ-BGTVT ngày 31-12-1998 của Bộ Giao thông vận tải .
MỤC LỤC
| 1 | Điều lệ báo hiệu đường bộ | |
|
| 1.1 | Chương I Quy định chung |
|
| 1.2 | Chương II Hiệu lệnh điều khiển giao thông |
|
| 1.3 | Chương III Biển báo hiệu |
|
| ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 17/2012/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 269:2000 về quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:1998 về đường ô tô - Yêu cầu thiết kế
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41: 2012/BGTVT về báo hiệu đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 20:2015/BGTVT về Báo hiệu hàng hải
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 237:2001 về điều lệ báo hiệu đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 22TCN237:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2001
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
