Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2012/BGTVT về báo hiệu đường bộ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2012/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành là văn bản pháp quy kỹ thuật cốt lõi, quy định chi tiết và thống nhất về hệ thống báo hiệu đường bộ trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Quy chuẩn này đóng vai trò quyết định trong việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, tối ưu hóa năng lực thông hành của mạng lưới đường bộ quốc gia và phục vụ tiến trình hội nhập quốc tế.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định bắt buộc về hệ thống báo hiệu đường bộ bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, tường bảo vệ và rào chắn, cột kilômét, cọc H, mốc lộ giới, gương cầu lồi và dải phân cách tôn sóng. Đối tượng áp dụng là tất cả các tuyến đường bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng) và các tuyến đường đối ngoại tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu đường bộ
Khi đồng thời bố trí các hình thức báo hiệu có ý nghĩa khác nhau tại cùng một khu vực, người tham gia giao thông phải tuyệt đối chấp hành hiệu lệnh theo thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:
- Ưu tiên 1: Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
- Ưu tiên 2: Tín hiệu của đèn điều khiển giao thông hoặc cờ hiệu.
- Ưu tiên 3: Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.
- Ưu tiên 4: Vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường.
- Lưu ý đặc biệt: Khi tại một vị trí có cả biển báo hiệu cố định và biển báo hiệu tạm thời có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu có tính chất tạm thời.
- Hệ thống định nghĩa và giải thích từ ngữ quan trọng
Quy chuẩn đưa ra định nghĩa pháp lý chuẩn xác cho các loại đường và phương tiện để làm căn cứ thực thi pháp luật:
- Đường ưu tiên: Tuyến đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông được các phương tiện đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi giao nhau. Thứ tự ưu tiên mặc định: Đường cao tốc, Quốc lộ, Đường đô thị, Đường tỉnh, Đường huyện, Đường xã, Đường chuyên dùng.
- Đường đôi: Đường mà chiều đi và về được phân biệt bằng dải phân cách hoặc các vạch dọc liền.
- Phần đường xe chạy và Làn đường: Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại. Làn đường là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.
- Khu đông dân cư: Vùng giới hạn nội thành các thành phố, nội thị các thị xã, thị trấn, trung tâm hành chính xã hoặc cụm xã mà đường bộ đi qua.
- Phân loại phương tiện: Định nghĩa rõ ràng về xe cơ giới, ôtô con (chở người không quá 9 chỗ hoặc chở hàng trọng tải không quá 1,5 tấn), ôtô tải (trọng tải từ 1,5 tấn trở lên), ôtô khách, xe môtô (dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên), xe gắn máy (vận tốc thiết kế tối đa không quá 50km/h), xe thô sơ và các loại xe ưu tiên.
- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông
Người điều khiển giao thông phải là cảnh sát giao thông mặc sắc phục theo quy định hoặc người được giao nhiệm vụ có mang băng đỏ rộng 10cm ở cánh tay phải. Hiệu lệnh được thể hiện bằng tay, cờ, gậy chỉ huy giao thông và còi:
- Tay giơ thẳng đứng: Báo hiệu cho người tham gia giao thông ở tất cả các hướng phải dừng lại.
- Hai tay hoặc một tay dang ngang: Người ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; người ở phía bên phải và bên trái được đi tất cả các hướng.
- Tay phải giơ về phía trước: Người ở phía sau và bên phải dừng lại; người ở phía trước được rẽ phải; người ở phía bên trái được đi tất cả các hướng.
- Âm hiệu còi: Một tiếng còi dài, mạnh là ra lệnh dừng lại; một tiếng còi ngắn là cho phép đi; một tiếng dài và một tiếng ngắn là cho phép rẽ trái; hai tiếng ngắn thổi mạnh là đi chậm lại; ba tiếng ngắn thổi nhanh là đi nhanh lên; thổi liên tiếp nhiều lần, mạnh là báo hiệu phương tiện dừng lại để kiểm tra.
- Điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn
Đèn tín hiệu chính áp dụng 3 màu: Xanh (cho phép đi), Vàng (báo hiệu sự thay đổi tín hiệu, phải dừng trước vạch dừng; nếu đã vượt quá vạch thì phải nhanh chóng đi tiếp; vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải chú ý quan sát), Đỏ (cấm đi). Đèn phụ hình mũi tên điều khiển hướng đi riêng biệt; đèn hai màu dành cho người đi bộ; đèn hai màu xanh đỏ không nhấp nháy tại đường sắt, bến phà.
- Phân loại và quy chuẩn kỹ thuật của biển báo hiệu đường bộ
Biển báo hiệu đường bộ được chia thành 6 nhóm chính với các đặc điểm nhận diện riêng biệt:
- Nhóm biển báo cấm (Biển số 101 đến 140): Hầu hết có hình tròn (trừ biển số 122 "Dừng lại" hình bát giác), viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen đặc trưng cho điều cấm hoặc hạn chế. Người tham gia giao thông phải tuyệt đối tuân thủ.
- Nhóm biển báo nguy hiểm (Biển số 201 đến 247): Hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen mô tả sự việc nguy hiểm để người lái xe chủ động giảm tốc độ và phòng ngừa.
- Nhóm biển hiệu lệnh (Biển số 301 đến 310): Hình tròn (trừ biển 310 hình chữ nhật), nền xanh lam, hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh bắt buộc phải thi hành.
- Nhóm biển chỉ dẫn (Biển số 401 đến 447): Hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng, dùng để chỉ dẫn hướng đi hoặc các thông tin hữu ích trên hành trình.
- Nhóm biển phụ (Biển số 501 đến 509): Hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền trắng, hình vẽ và chữ viết màu đen, đặt kết hợp dưới biển chính để thuyết minh bổ sung.
- Nhóm biển đối ngoại: Tuân thủ theo các quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, sử dụng song ngữ Việt - Anh.
- Quy định về kích thước, độ cao và vị trí đặt biển báo
Kích thước biển báo được tính toán dựa trên tốc độ thiết kế của đường. Tốc độ ≤ 60 km/h áp dụng hệ số kích thước là 1. Đường có tốc độ cao hơn phải nhân với hệ số tương ứng (1.25; 1.5; 1.8; 2.0) để đảm bảo tầm nhìn xa từ 50m đến 150m. Tất cả mặt biển phải dán màng phản quang để thấy rõ cả ngày lẫn đêm. Biển được đặt bên phải theo chiều đi, vuông góc với tim đường. Độ cao đặt biển từ mép dưới đến mặt đường là 1,8m (ngoài đô thị) và 2,0m (trong đô thị). Trên đường nhiều làn xe chạy tốc độ cao, biển phải được treo trên Giá long môn (khung treo phía trên mặt đường) với tĩnh không tối thiểu là 5m.
- Vạch kẻ đường và hiệu lực pháp lý
Vạch kẻ đường là một dạng báo hiệu để hướng dẫn, điều khiển giao thông nhằm nâng cao an toàn và khả năng thông xe. Vạch kẻ đường chia làm hai loại:
- Vạch nằm ngang (trên mặt đường): Màu trắng (phân chia làn cùng chiều, giới hạn mép đường) hoặc màu vàng (phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều, cấm dừng/đỗ).
- Vạch đứng (trên công trình): Kết hợp trắng - đen xen kẽ kẻ trên thành vỉa hè, mố cầu, dải phân cách để chỉ rõ khổ giới hạn của công trình giao thông.
- Hiệu lực: Khi sử dụng độc lập, người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa của vạch. Khi kết hợp với đèn và biển báo, phải tuân theo thứ tự ưu tiên tại Điều 3.
- Cọc tiêu, tường bảo vệ và hàng rào chắn
Cọc tiêu đặt ở lề đường các đoạn đường nguy hiểm để hướng dẫn phạm vi phần đường an toàn. Cọc tiêu có tiết diện hình vuông cạnh 15cm, cao 70cm tính từ vai đường, sơn trắng, đầu trên cùng sơn đỏ phản quang 10cm. Cọc tiêu được cắm tại các vị trí nguy hiểm như đường cong bán kính nhỏ, hai đầu cầu/cống hẹp, nền đường đắp cao trên 2m, đường men theo sông hồ. Tường bảo vệ (dày 0,2 - 0,3m, cao 0,5 - 0,6m) hoặc hàng cây quét vôi trắng có thể dùng thay thế cọc tiêu. Hàng rào chắn gồm loại cố định và di động (cao 0,85m) dùng để ngăn chặn hoặc kiểm soát giao thông tại các khu vực cấm, công trường.
- Dải phân cách đường
Dải phân cách dùng để chia mặt đường thành hai chiều riêng biệt hoặc phân cách làn xe cơ giới và xe thô sơ. Gồm hai loại:
- Dải phân cách cứng: Bằng bê tông, gạch xây hoặc hộ lan tôn sóng, xây cố định cao từ 0,3m đến 0,8m (tối đa 1,27m), sơn đỏ - trắng hoặc quét vôi trắng.
- Dải phân cách mềm: Tạo bởi các cục bê tông hoặc nhựa composite xếp liền nhau, có thể di chuyển được tùy theo yêu cầu sử dụng.
- Cột Kilômét, Cọc H và Mốc lộ giới
- Cột Kilômét: Dùng để xác định lý trình phục vụ quản lý đường và chỉ dẫn khoảng cách, chỉ áp dụng trên quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường chuyên dùng. Cột đặt bên phải theo hướng đi từ điểm gốc (Km 0).
- Cọc H (cọc 100m): Được trồng xen kẽ giữa hai cột kilômét liền kề (gồm 9 cọc từ H1 đến H9) để định vị chi tiết lý trình 100m trên các tuyến quốc lộ.
- Mốc lộ giới: Bằng bê tông (kích thước 20x20x100cm), sơn trắng, đầu đỏ 10cm, mặt trước khắc chìm chữ "MỐC LỘ GIỚI". Mốc dùng để xác định ranh giới đất dành cho đường bộ và hành lang an toàn đường bộ. Khoảng cách cắm mốc từ 100m (khu đông dân cư) đến 500m - 1000m (ngoài dân cư).
- Báo hiệu cấm đi lại và tổ chức phân luồng
Quy chuẩn quy định ba hình thức cấm đi lại: cấm riêng từng loại phương tiện, cấm riêng từng chiều đi (đường một chiều) và cấm toàn bộ sự đi lại (do sự cố cầu đường, thiên tai hoặc yêu cầu đặc biệt). Khi cấm đường, bắt buộc phải đặt rào chắn, biển số 101 "Đường cấm", biển chỉ dẫn đường tránh (biển số 416, 417) và biển báo "Đường cụt" (biển số 405c) trước vị trí phân luồng. Trong trường hợp khẩn cấp, một cây chắn ngang đường kèm người gác giơ hai tay ngang vai có giá trị hiệu lực cấm đường.
- Gương cầu lồi và dải phân cách tôn sóng
- Gương cầu lồi: Lắp đặt tại các vị trí đường cong bán kính nhỏ, tầm nhìn bị che khuất (đặc biệt là đường đèo dốc ôm núi) để cải thiện tầm nhìn cho lái xe. Gương đặt sát vai đường phía lưng đường cong, mép dưới gương cao hơn vai đường 1,2m.
- Dải phân cách tôn sóng (hộ lan tôn sóng): Gồm các tấm tôn lượn sóng lắp trên cột thép hoặc bê tông, dùng để phân làn hoặc làm hộ lan an toàn tại các đoạn đường đèo dốc, vực sâu, nền đường đắp cao trên 2m.
- Nguyên tắc quản lý và trách nhiệm thi hành
- Nguyên tắc quản lý: Các tuyến đường bộ khi đưa vào khai thác phải được hoàn thiện đầy đủ hệ thống báo hiệu theo Quy chuẩn này. Nghiêm cấm đặt các biển quảng cáo, tuyên truyền trong phạm vi đất đường bộ làm che khuất hoặc giảm hiệu lực của biển báo giao thông.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý: Thường xuyên kiểm tra, bảo trì, thay thế các báo hiệu bị hư hỏng, mờ nhạt để bảo đảm an toàn giao thông.
- Trách nhiệm của người sử dụng đường: Tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ; có trách nhiệm bảo vệ tài sản báo hiệu, không tự ý di dời hoặc làm hư hỏng. Mọi hành vi phá hoại, tự ý di chuyển báo hiệu đều bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on Road Signs and Signals
Lời nói đầu
- QCVN 41: 2012/BGTVT do Tổng Cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2012.
MỤC LỤC
Chương I. Quy định chung ....................................................................................
Chương II. Hiệu lệnh điều khiển giao thông .........................................................
Chương III. Biển báo hiệu .....................................................................................
Chương IV. Biển báo cấm .....................................................................................
Chương V. Biển báo nguy hiểm ............................................................................
Chương VI. Biển hiệu lệnh ....................................................................................
Chương VII. Biển chỉ dẫn ......................................................................................
Chương VIII. Biển phụ, biển viết bằng chữ ..........................................................
Chương IX. Vạch kẻ đường ..................................................................................
Chương X. Cọc tiêu, tường bảo vệ và hàng rào chắn ............................................
Chương XI. Cột Kilômét, Cọc H ...........................................................................
Chương XII. Mốc lộ giới .......................................................................................
Chương XIII. Báo hiệu cấm đi lại .........................................................................
Chương XIV. Gương cầu lồi và dải phân cách tôn sóng......................................
Chương XV. Các quy định quản lý có liên quan ..................................................
Chương XVI. Tổ chức thực hiện...........................................................................
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 320:2003 về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ-nhận biết các cơ cấu điều khiển, báo hiệu làm việc và thiết bị chỉ báo trên ôtô- yêu cầu kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7361:2003 về phương tiện giao thông đường bộ - tấm báo hiệu phía sau cho xe hạng nặng và dài - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 22TCN 237:2001 về điều lệ báo hiệu đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 39:2011/BGTVT về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 20:2010/BGTVT về báo hiệu hàng hải do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 1Luật giao thông đường bộ 2008
- 2Thông tư 17/2012/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 22TCN 320:2003 về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ-nhận biết các cơ cấu điều khiển, báo hiệu làm việc và thiết bị chỉ báo trên ôtô- yêu cầu kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7361:2003 về phương tiện giao thông đường bộ - tấm báo hiệu phía sau cho xe hạng nặng và dài - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 22TCN 237:2001 về điều lệ báo hiệu đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 39:2011/BGTVT về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 20:2010/BGTVT về báo hiệu hàng hải do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005 về đường ôtô - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7887:2008 về màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41: 2012/BGTVT về báo hiệu đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: QCVN41:2012/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 29/05/2012
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
