Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11285:2016 quy định phương pháp đo quang phổ để xác định hàm lượng axit p-aminobenzoic (PABA) trong thức ăn chăn nuôi. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng và các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi kiểm soát chính xác hàm lượng hoạt chất này trong sản phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định hàm lượng axit p-aminobenzoic (PABA) bằng phương pháp đo quang phổ.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại thức ăn chăn nuôi, thức ăn hỗn hợp, thức ăn đậm đặc và các nguyên liệu đơn dùng trong chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Phương pháp này đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra chất lượng và giám sát an toàn thức ăn chăn nuôi.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc:
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thực hiện các bước lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và phân tích.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Thông thường, các tài liệu viện dẫn liên quan chặt chẽ đến phương pháp lấy mẫu thức ăn chăn nuôi và các yêu cầu chung về trang thiết bị phòng thí nghiệm hóa học.
3. Nguyên tắc của phương pháp đo quang phổ (Điều 3)
Nguyên lý hoạt động của phương pháp xác định axit p-aminobenzoic được quy định cụ thể như sau:
- Quá trình chiết xuất: Axit p-aminobenzoic có trong mẫu thức ăn chăn nuôi được chiết tách ra khỏi nền mẫu bằng dung dịch chiết thích hợp (thường là dung dịch axit hoặc kiềm loãng tùy thuộc vào dạng liên kết của hoạt chất trong mẫu).
- Phản ứng tạo màu (Diazo hóa): Nhóm amin thơm của axit p-aminobenzoic được chuyển hóa thành muối diazonium bằng phản ứng với natri nitrit (NaNO2) trong môi trường axit.
- Phản ứng ghép đôi: Muối diazonium sau đó được cho phản ứng với một chất ghép màu thích hợp (ví dụ: N-(1-naphthyl)ethylenediamine dihydrochloride) để tạo thành một hợp chất màu azo đặc trưng.
- Đo quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch màu thu được tại bước sóng cực đại thích hợp bằng thiết bị đo quang phổ (máy quang phổ UV-VIS). Hàm lượng axit p-aminobenzoic được tính toán dựa trên đường chuẩn được xây dựng từ dung dịch chuẩn PABA tinh khiết.
4. Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4)
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về hóa chất và thuốc thử sử dụng trong quá trình phân tích để đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của kết quả:
- Chỉ sử dụng các thuốc thử thuộc loại tinh khiết phân tích (độ tinh khiết hóa học cao) và nước dùng trong phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Chất chuẩn: Axit p-aminobenzoic (PABA) chuẩn với độ tinh khiết đã biết để pha chế các dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn làm việc.
- Các axit và bazơ: Dung dịch axit clohydric (HCl), dung dịch natri hydroxit (NaOH) ở các nồng độ phù hợp để điều chỉnh pH và thực hiện quá trình chiết xuất, thủy phân.
- Thuốc thử diazo hóa và tạo màu: Dung dịch natri nitrit (NaNO2), dung dịch amoni sulfamat (để loại bỏ lượng nitrit dư thừa) và dung dịch chất ghép màu N-(1-naphthyl)ethylenediamine dihydrochloride (hoặc chất tương đương).
- Yêu cầu bảo quản: Các dung dịch thuốc thử, đặc biệt là dung dịch chuẩn và dung dịch tạo màu, phải được bảo quản trong chai thủy tinh tối màu, tránh ánh sáng trực tiếp và để trong tủ lạnh ở nhiệt độ quy định để tránh bị phân hủy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 11285:2016
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT P-AMINOBENZOIC - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG PHỔ
Animal feeding stuffs - Determination of p-aminobenzoic acid content - Spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 11285:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 964.28 p-Aminobenzoic acid content - Spectrophotometric method;
TCVN 11285:2016 do viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT P-AMINOBENZOIC - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG PHỔ
Animal feeding stuffs - Determination of p-aminobenzoic acid content - Spectrophotometric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang phổ để xác định hàm lượng axit p-aminobenzoic trong thức ăn chăn nuôi.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 9498), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
3 Nguyên tắc
Chiết axit p-aminobenzoic ra khỏi mẫu bằng axit clohydric, tạo dẫn xuất màu với natri nitrit và amoni sulfamat, phát triển màu bằng thuốc thử liên kết rồi đo cường độ màu ở bước sóng 545 nm.
4 Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã loại ion, trừ khi có quy định khác.
4.1 Natri hydroxit (NaOH), dung dịch 1 M.
4.2 Axit clohydric (HCl) đặc, dung dịch từ 36,5 % đến 38,0 %.
4.3 Natri nitrit (NaNO2), dung dịch 0,10 % (khối lượng/thể tích).
Chuẩn bị mới dung dịch trước khi sử dụng.
4.4 Thuốc thử liên kết, dung dịch N-naphthylethylendiamin dihydroclorua (C10H7NHCH2CH2NH2-2HCl) 0,1 % (khối lượng/thể tích)
Thuốc thử này chỉ sử dụng trong vòng một tuần sau khi chuẩn bị và bảo quản trong chai tối màu, để trong tủ lạnh.
4.5 Natri cacbonat (Na2CO3), dung dịch 1 % (khối lượng/thể tích).
4.6 Dung dịch chuẩn axit p-aminobenzoic (C7H7NO2)
4.6.1 Dung dịch chuẩn gốc, 1 mg/ml
Chuyển 0,100 g chất chuẩn axit p-aminobenzoic (độ tinh khiết lớn hơn 99 %) vào bình định mức 100 ml, hòa tan trong 5 ml dung dịch natri hydroxit 1 M (4.1) và thêm nước đến vạch và trộn đều.
4.6.2 Dung dịch chuẩn trung gian, 25 µg/ml
Cho 5 ml dung dịch chuẩn gốc (4.6.1) vào bình định mức 200 ml và thêm nước đến vạch và trộn đều.
4.6.3 Dung dịch chuẩn làm việc, 0,5; 1,0 và 1,5 µg/ml
Cho 2 ml, 4 ml và 6 ml dung dịch chuẩn trung gian (4.6.2) vào các bình định mức 100 ml, cho và mỗi bình 3 ml axit clohydric (4.2), thêm nước đến vạch và trộn đều.
4.7 Amoni sulfamat (NH4SO3NH2), dung dịch 0,50 % (khối lượng/thể tích).
Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi sử dụng.
4.8 Ete, không chứa peroxit.
4.9 Isoamyl alcol (3-methyl-1-butanol, C5H12O).
4.10 Chất trợ lọc.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10811:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng olaquindox - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10812:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng amprolium - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11134:2015 (ISO 22174:2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung
- 1Quyết định 1898/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10811:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng olaquindox - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10812:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng amprolium - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11134:2015 (ISO 22174:2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11285:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng axit p-aminobenzoic - Phương pháp đo quang phổ
- Số hiệu: TCVN11285:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
