Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11273:2015 (ISO 9706:1994)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11273:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9706:1994 về "Thông tin và tư liệu - Giấy dành cho tài liệu - Yêu cầu và độ bền". Đây là văn bản kỹ thuật quy định các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt đối với giấy dùng để sản xuất các tài liệu, ấn phẩm lưu trữ dài hạn. Tiêu chuẩn này giúp các cơ quan lưu trữ, nhà xuất bản và các nhà sản xuất giấy xác định được các đặc tính hóa - lý cần thiết để đảm bảo giấy không bị tự phân hủy, ố vàng hoặc giòn gãy theo thời gian.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại giấy chưa in được sử dụng để viết, in ấn và photocopy các tài liệu cần bảo quản trong thời gian dài (giấy bền lâu).
- Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này được thiết lập để đảm bảo giấy có thể lưu giữ được thông tin trong nhiều thế kỷ dưới điều kiện bảo quản bình thường tại các thư viện hoặc kho lưu trữ lịch sử.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại giấy chuyên dụng không dùng cho mục đích lưu trữ thông tin thông thường, hoặc các loại giấy đã qua xử lý bề mặt đặc biệt làm thay đổi bản chất hóa học của xơ sợi.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để thực hiện việc kiểm tra và đánh giá chất lượng giấy theo tiêu chuẩn này, cần áp dụng đồng thời các tiêu chuẩn viện dẫn quốc tế và quốc gia liên quan đến phương pháp thử nghiệm:
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định tính chất cơ lý của giấy.
- Các tiêu chuẩn đo lường trị số pH của dịch chiết nước lạnh từ giấy để xác định nồng độ axit/kiềm.
- Các tiêu chuẩn xác định trị số Kappa nhằm đánh giá mức độ dễ bị oxy hóa của bột giấy.
- Các tiêu chuẩn đo độ bền xé và các chỉ số cơ học khác dưới tác động vật lý.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Giấy bền lâu (Permanent paper): Là loại giấy có khả năng duy trì các đặc tính vật lý và hóa học ổn định, không bị suy giảm chất lượng đáng kể khi được lưu trữ trong môi trường thư viện hoặc kho lưu trữ thông thường trong một thời gian dài.
- Trị số kiềm dự trữ (Alkali reserve): Lượng chất kiềm (như canxi cacbonat) được đưa vào giấy trong quá trình sản xuất nhằm trung hòa các chất axit phát sinh trong giấy hoặc hấp thụ từ môi trường bên ngoài.
- Chất dễ bị oxy hóa (Easily oxidizable material): Các thành phần hóa học (chủ yếu là lignin và các hợp chất phi xenlulo) dễ phản ứng với oxy dưới tác động của ánh sáng và nhiệt độ, gây ra hiện tượng lão hóa và làm giòn giấy.
Điều 4: Các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với giấy bền lâu
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ số định lượng cụ thể mà sản phẩm giấy phải đạt được để được công nhận là giấy bền lâu:
- Độ bền cơ học (Độ bền xé): Giấy phải có độ bền xé tối thiểu theo cả hai chiều máy. Đối với giấy có định lượng từ 70 g/m² trở lên, lực xé tối thiểu phải đạt ít nhất 350 mN. Đối với giấy có định lượng dưới 70 g/m², chỉ số độ bền xé phải được tính toán tỷ lệ tương ứng để đảm bảo giấy không bị rách nát khi lật giở nhiều lần.
- Trị số kiềm dự trữ tối thiểu: Giấy phải chứa một lượng chất kiềm dự trữ tương đương với ít nhất 2% canxi cacbonat (CaCO3) tính theo khối lượng khô của giấy (hoặc tối thiểu 0,4 mol axit trên mỗi kilôgam giấy). Lượng kiềm này đóng vai trò như một màng đệm hóa học bảo vệ cấu trúc xơ sợi khỏi sự tấn công của axit tự do.
- Khả năng chống oxy hóa (Trị số Kappa): Để đảm bảo xơ sợi không bị phân hủy nhanh, trị số Kappa của bột giấy dùng để sản xuất giấy không được vượt quá 5,0. Điều này yêu cầu bột giấy phải được tẩy trắng hoàn toàn và loại bỏ hầu hết thành phần lignin.
- Trị số pH của dịch chiết nước: Trị số pH của dịch chiết nước lạnh từ giấy phải nằm trong khoảng từ 7,5 đến 10,0. Khoảng pH kiềm nhẹ này là điều kiện tối ưu để ngăn chặn quá trình tự thủy phân của xenlulo theo thời gian.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc tuân thủ các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 11273:2015 giúp các nhà sản xuất chuẩn hóa quy trình công nghệ, đồng thời giúp các cơ quan lưu trữ quốc gia lựa chọn đúng chủng loại giấy chất lượng cao. Điều này góp phần quan trọng vào việc bảo tồn nguyên vẹn các di sản tài liệu, văn bản pháp lý và tri thức lịch sử của quốc gia trước nguy cơ bị hủy hoại bởi thời gian.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - GIẤY DÀNH CHO TÀI LIỆU - YÊU CẦU VỀ ĐỘ BỀN
Information and documentation - Paper for documents - Requirements for permanence
Lời nói đầu
TCVN 11273:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 9706:1994;
TCVN 11273:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 46 Thông tin và tư liệu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - GIẤY DÀNH CHO TÀI LIỆU - YÊU CẦU VỀ ĐỘ BỀN
Information and documentation - Paper for documents - Requirements for permanence
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về độ bền của giấy được sử dụng cho tài liệu. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các loại giấy chưa in, không áp dụng với giấy các tông.
CHÚ THÍCH 1: Từ “giấy” và “giấy các tông” được định nghĩa ở ISO 4046.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 186:19851, Paper and board - Sampling to determine average quality (Giấy và các tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình).
TCVN 6725:2007 (ISO 187:1990), Giấy, các tông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu.
ISO 302:19812, Pulps - Determination of Kappa number (Bột giấy - Xác định trị số Kappa).
ISO 536:19763, Paper and board - Determination of grammage (Giấy và các tông - Xác định định lượng;
ISO 1974:19904, Paper - Determination of tearing resistance (Elmendorf method) (Giấy - Xác định độ bền xé (phương pháp Elmendorf).
ISO 4046: 1978, Paper, board, pulp and related terms - Vocabulary (Giấy, các tông, bột giấy và các thuật ngữ có liên quan - Từ vựng).
ISO 5127-1:19835, Documentation and information - Vocabulary - Part 1: Basic concepts (Thông tin và Tư liệu - Từ vựng - Phần 1: Các khái niệm cơ bản).
ISO 6588:19816, Paper, board and pulps - Determination of pH of aqueous extracts (Giấy, giấy các tông và bột giấy-Xác định độ pH của mẫu thử có nước).
TCVN 10977 (ISO 10716), Paper and board - Determination of alkali reserve (Giấy và các tông - Xác định lượng kiềm dự trữ).
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1. Tài liệu (document)
Giấy chứa các thông tin được lưu lại (xem ISO 5127-1)
3.2. Độ bền (permanence)
Khả năng duy trì ổn định về mặt hóa học và vật lý trong một khoảng thời gian dài
3.3. Giấy bền (permanent paper)
Giấy được lưu trữ ở các thư viện, cơ quan lưu trữ và các môi trường được bảo vệ khác trong một khoảng thời gian dài mà ít hoặc không thay đổi về thuộc tính gây ảnh hưởng đến việc sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Các ví dụ về việc sử dụng tài liệu bao g
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11270:2015 (ISO 18:1981) về Thông tin và tư liệu - Tờ mục lục của xuất bản phẩm định kỳ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11271:2015 (ISO 3901:2001) về Thông tin và tư liệu - Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho tư liệu ghi âm (ISRC)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11272:2015 (ISO 10957:2009) về Thông tin và tư liệu – Chỉ số bản nhạc tiêu chuẩn quốc tế (ISMN)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1270:2008 (ISO 536:1995) về Giấy và các tông - Xác định định lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7066-1:2008 (ISO 6588–1:2005) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định pH nước chiết - Phần 1: Phương pháp chiết lạnh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5453:2009 (ISO 5127:2001) về Thông tin và tư liệu - Từ vựng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4361:2007 (ISO 302:1904) về Bột giấy – Xác định trị số Kappa
- 7Tiêu chuẩn quôc gia TCVN 7066-2:2008 (ISO 6588-2:2005) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định pH nước chiết - Phần 2: Phương pháp chiết nóng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3229:2015 (ISO 1974:2012) về Giấy - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10977:2015 (ISO 10716:1994) về Giấy và các tông - Xác định lượng kiềm dự trữ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11270:2015 (ISO 18:1981) về Thông tin và tư liệu - Tờ mục lục của xuất bản phẩm định kỳ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11271:2015 (ISO 3901:2001) về Thông tin và tư liệu - Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho tư liệu ghi âm (ISRC)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11272:2015 (ISO 10957:2009) về Thông tin và tư liệu – Chỉ số bản nhạc tiêu chuẩn quốc tế (ISMN)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11273:2015 (ISO 9706:1994) về Thông tin và tư liệu - Giấy dành cho tài liệu - Yêu cầu và độ bền
- Số hiệu: TCVN11273:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
