Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11272:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11272:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10957:2009 về Thông tin và tư liệu – Chỉ số bản nhạc tiêu chuẩn quốc tế (ISMN). Tiêu chuẩn này thiết lập các phương tiện để nhận dạng duy nhất các bản nhạc in, giúp tối ưu hóa việc quản lý, phân phối, lưu trữ và tìm kiếm các ấn phẩm âm nhạc trên phạm vi toàn cầu.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Tiêu chuẩn TCVN 11272:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với việc xây dựng, cấp phát và quản lý chỉ số ISMN. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho các bản nhạc in, dù được xuất bản để bán, cho thuê, tặng hoặc phục vụ mục đích bản quyền.
- Áp dụng cho các phương tiện truyền thông khác nhau chứa bản nhạc, bao gồm cả bản nhạc in truyền thống trên giấy, bản nhạc điện tử (digital music) được phân phối qua internet, hoặc các định dạng vật lý khác.
- Không áp dụng cho các tài liệu nghe nhìn (như đĩa CD, DVD ca nhạc), sách về âm nhạc (đối tượng áp dụng chỉ số ISBN), hoặc các tạp chí định kỳ về âm nhạc (đối tượng áp dụng chỉ số ISSN).
Tài liệu viện dẫn và Thuật ngữ định nghĩa (Điều 2 và Điều 3)
Để áp dụng tiêu chuẩn một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu liên quan và hiểu rõ các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi:
- Tài liệu viện dẫn: Tiêu chuẩn viện dẫn trực tiếp đến ISO 10957 và các hướng dẫn vận hành của Cơ quan ISMN quốc tế.
- Bản nhạc (Music publication): Là tác phẩm âm nhạc được thể hiện dưới dạng ký hiệu âm nhạc (nhạc phổ), có thể đi kèm lời nhạc hoặc không, được nhân bản để phân phối công cộng.
- Chỉ số ISMN: Mã số định danh duy nhất gồm 13 chữ số được gán cho một ấn phẩm bản nhạc cụ thể.
- Đơn vị xuất bản (Publisher): Tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm chính trong việc sản xuất, phát hành và phân phối bản nhạc.
Cấu trúc chi tiết của Chỉ số ISMN (Điều 4)
Theo quy định tại Điều 4, chỉ số ISMN hiện đại bao gồm 13 chữ số, được chia thành 5 phần rõ rệt, ngăn cách nhau bằng dấu gạch ngang hoặc khoảng trống khi hiển thị trực quan. Cấu trúc cụ thể như sau:
- Tiền tố mã vạch (Prefix): Luôn là ba chữ số "979", định danh đây là sản phẩm thuộc hệ thống mã vạch EAN-13 dành cho sách và nhạc.
- Mã định danh ISMN (ISMN Identifier): Chữ số "0" được đặt ngay sau tiền tố, xác định đây cụ thể là chỉ số dành cho bản nhạc (phân biệt với ISBN dành cho sách). Do đó, mọi chỉ số ISMN đều bắt đầu bằng cụm "979-0".
- Mã định danh nhà xuất bản (Publisher Element): Xác định nhà xuất bản cụ thể của bản nhạc. Độ dài của mã này thay đổi tùy thuộc vào sản lượng xuất bản của nhà xuất bản đó (nhà xuất bản lớn có mã ngắn hơn để dành nhiều số cho mã ấn phẩm).
- Mã định danh ấn phẩm (Item Element): Xác định một ấn phẩm cụ thể hoặc một phần cụ thể của bản nhạc (ví dụ: tổng phổ, phân phổ cho từng nhạc cụ).
- Chữ số kiểm tra (Check Digit): Là chữ số cuối cùng, được tính toán theo thuật toán mô-đun 10 (tương tự hệ thống EAN-13) để kiểm tra tính hợp lệ và phát hiện sai sót trong quá trình nhập liệu.
Nguyên tắc cấp phát và hiển thị chỉ số ISMN
Việc áp dụng chỉ số ISMN phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc quản lý quốc tế nhằm đảm bảo tính độc bản và chính xác:
- Mỗi phiên bản khác nhau của một bản nhạc (ví dụ: bản bìa cứng, bản bìa mềm, bản điện tử PDF, bản điện tử EPUB) phải được cấp một chỉ số ISMN riêng biệt.
- Khi một bản nhạc được tái bản bởi một nhà xuất bản khác, hoặc có sự thay đổi lớn về nội dung âm nhạc, một chỉ số ISMN mới phải được thiết lập.
- Chỉ số ISMN phải được in ở vị trí dễ thấy trên ấn phẩm, thông thường là ở trang bìa sau, trang bản quyền (copyright page), hoặc phần dưới cùng của trang nhạc đầu tiên.
- Mã vạch tương ứng với chỉ số ISMN phải tuân thủ định dạng mã vạch EAN-13 để các thiết bị quét quang học có thể đọc được dễ dàng tại các điểm phân phối và bán lẻ.
Vai trò của hệ thống quản lý ISMN
Hệ thống ISMN được vận hành thông qua cấu trúc phân cấp chặt chẽ từ trung ương đến địa phương:
- Cơ quan ISMN quốc tế (International ISMN Agency): Chịu trách nhiệm quản lý toàn diện hệ thống, cấp phát các dải số định danh nhà xuất bản cho các cơ quan quốc gia.
- Cơ quan ISMN quốc gia/vùng (National/Regional Agencies): Chịu trách nhiệm đăng ký, hướng dẫn và cấp phát chỉ số ISMN cho các nhà xuất bản trong phạm vi lãnh thổ của mình, đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu thư mục quốc gia về bản nhạc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - CHỈ SỐ BẢN NHẠC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ (ISMN)
Information and documentation - International standard music number (ISMN)
Lời nói đầu
TCVN 11272:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 10957:2009;
TCVN 11272:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 46 Thông tin và tư liệu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Chỉ số bản nhạc tiêu chuẩn quốc tế (ISMN) được phát triển bởi và cho ngành xuất bản âm nhạc như một hệ thống riêng để bổ sung cho chỉ số sách tiêu chuẩn quốc tế (ISBN). Sự tồn tại của ISMN là một hệ thống ký hiệu nhận dạng riêng giúp cho việc xác định bản nhạc có chú giải in như một loại ấn phẩm riêng biệt trong chuỗi cung ứng toàn cầu và phát triển các danh bạ thương mại và các dịch vụ tương tự cho thị trường chuyên biệt cho các ấn phẩm âm nhạc. Ngoài ra, một số đặc tính của hệ thống ISBN, như bao gồm các nhóm quốc gia và ngôn ngữ trong cấu trúc của ISBN và quản trị của nó, không phù hợp với thực tiễn và tổ chức của ngành âm nhạc, nơi nội dung ngôn ngữ không có sự liên quan tương tự như với các ấn phẩm văn bản. Vì vậy, cùng với một số lý do thực tế khác, các ISMN và ISBN cùng tồn tại như các hệ thống nhận dạng riêng biệt.
THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - CHỈ SỐ BẢN NHẠC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ (ISMN)
Information and documentation - International standard music number (ISMN)
Tiêu chuẩn này quy định chỉ số bản nhạc tiêu chuẩn quốc tế (ISMN), là phương tiện duy nhất để xác định các ấn bản của bản nhạc có ký âm. Tiêu chuẩn quy định việc gán một ISMN duy nhất trên mỗi ấn bản này để có thể phân biệt được một ấn bản của một nhan đề hoặc một phần cụ thể của một ấn bản với các ấn bản khác. Tiêu chuẩn này cũng chỉ rõ cấu trúc của một ISMN và vị trí của chúng trong các ấn bản của bản nhạc có ký âm.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các ấn bản của bản nhạc có ký âm. ISMN cũng có thể sử dụng để phân biệt các ấn bản của bản nhạc có chú giải được trình bày với các phương tiện mang tin khác để tạo thành một nhạc phẩm hoàn chỉnh (ví dụ một ấn bản mà cũng với tư liệu ghi âm tạo thành một sản phẩm duy nhất).
ISMN không phù hợp để nhận dạng tài liệu trên các phương tiện mang tin khác được xuất bản riêng biệt, như các sản phẩm âm thanh hoặc nghe nhìn (như CD hoặc DVD), các tư liệu này áp dụng các tiêu chuẩn khác như TCVN 11271 (ISO 3901) Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho tài liệu ghi âm và ISO 15706 Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho tài liệu nghe nhìn.
ISMN không dùng để nhận dạng bản thân các sản phẩm (CD hoặc DVD), có thể sử dụng mã vạch 13 chữ số Hệ thống đánh số vật phẩm châu Âu (EAN) cho các sản phẩm này.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO/IEC 15420, Information technology - Automatic identification and data capture techniques - Bar code symbology specification - EAN/UPC (Công nghệ thông tin- Nhận dạng tự động và công nghệ chụp dữ liệu- Đặc tả ký hiệu mã vạch)
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa dưới đây.
3.1. Chữ số kiểm tra (check digit)
Chữ số bổ sung được sử dụng để kiểm tra tính chính xác của việc gán chỉ số ISMN thông qua mối quan hệ toán học với các con số chứa trong chỉ số này.
3.2. Lần xuất bản (editi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10846:2015 (ISO 999:1996) về Thông tin và tư liệu - Hướng dẫn về nội dung, tổ chức và trình bày các bảng chỉ mục
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11269:2015 (ISO 4:1997) về Thông tin và tư liệu - Quy tắc viết tắt các từ trong nhan đề và nhan đề của xuất bản phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11273:2015 (ISO 9706:1994) về Thông tin và tư liệu - Giấy dành cho tài liệu - Yêu cầu và độ bền
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11274:2015 (ISO 11799:2015) về Thông tin và tư liệu - Yêu cầu lưu trữ tài liệu đối với tài liệu lưu trữ và tài liệu thư viện
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-1:2007 (ISO 3166-1 : 2006) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6381:2007 (ISO 3297 : 1998) về Thông tin và tư liệu - Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10846:2015 (ISO 999:1996) về Thông tin và tư liệu - Hướng dẫn về nội dung, tổ chức và trình bày các bảng chỉ mục
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11269:2015 (ISO 4:1997) về Thông tin và tư liệu - Quy tắc viết tắt các từ trong nhan đề và nhan đề của xuất bản phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11271:2015 (ISO 3901:2001) về Thông tin và tư liệu - Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho tư liệu ghi âm (ISRC)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11273:2015 (ISO 9706:1994) về Thông tin và tư liệu - Giấy dành cho tài liệu - Yêu cầu và độ bền
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11274:2015 (ISO 11799:2015) về Thông tin và tư liệu - Yêu cầu lưu trữ tài liệu đối với tài liệu lưu trữ và tài liệu thư viện
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11272:2015 (ISO 10957:2009) về Thông tin và tư liệu – Chỉ số bản nhạc tiêu chuẩn quốc tế (ISMN)
- Số hiệu: TCVN11272:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
