Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5453:2009 (ISO 5127:2001)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5453:2009 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5127:2001) về Thông tin và tư liệu - Từ vựng là văn bản kỹ thuật pháp lý nền tảng, quy định hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chuẩn hóa dùng trong lĩnh vực thông tin, thư viện, lưu trữ và xuất bản. Tiêu chuẩn này giúp thống nhất cách hiểu, cách tiếp cận và chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ liên quan đến quản lý tư liệu tại Việt Nam tiệm cận với tiêu chuẩn quốc tế.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5453:2009 (ISO 5127:2001) về Thông tin và tư liệu - Từ vựng.
- Số hiệu, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực: Chưa được xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi và phân tích chi tiết hệ thống từ vựng tiêu chuẩn
Dựa trên danh mục nội dung trích xuất, tiêu chuẩn tập trung định nghĩa và phân loại chi tiết các khái niệm, thành phần cấu trúc của tài liệu, hệ thống mục lục và các quyền liên quan như sau:
- Các thành phần cấu trúc và bổ trợ của tài liệu
- Phần trình bày thêm vào văn bản: Các phương tiện không phải là chữ viết (như hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ) được tích hợp vào văn bản nhằm trực quan hóa và giúp người đọc dễ dàng hình dung các vấn đề chuyên môn.
- Phần mô tả tài liệu của nhà xuất bản: Thông tin nhận dạng và mô tả kỹ thuật của tài liệu do đơn vị xuất bản cung cấp (theo chuẩn BSI-DD 247:1998).
- Lời nói đầu (Phần văn bản ở đầu): Phần tư liệu chứa đựng các thông tin chung mang tính khái quát về cơ sở lý luận, nội dung cốt lõi hoặc cấu trúc tổng thể của tài liệu.
- Phần bổ sung và phụ lục: Bao gồm phần bổ sung đặt ở cuối tài liệu để làm rõ nội dung chính, và phần tài liệu xuất bản tiếp sau nhằm mục đích đi kèm, bổ sung hoặc chỉnh sửa chính văn theo chức năng chủ định.
- Tờ sửa lỗi (đính chính): Phần tài liệu được in và kẹp sau chính văn nhằm liệt kê chi tiết các lỗi in ấn xuất hiện trong chính văn và hướng dẫn cách sửa đổi chính xác.
- Phần chia theo chiều dọc (Cột): Cách thức phân chia định dạng trình bày của một trang tài liệu theo chiều dọc để tối ưu hóa việc đọc và khai thác thông tin.
- Công tác quản lý sưu tập và mô tả thư mục
- Phân loại sưu tập tài liệu: Việc biên soạn và tổ chức các bộ sưu tập dựa trên các tiêu chí cụ thể như hình thức, loại hình, chủ đề, khoảng thời gian hoặc khu vực địa lý, được quản lý độc lập.
- Sưu tập dự trữ (Sưu tập lưu trữ tách biệt): Phần sưu tập tài liệu ít khi được sử dụng nhưng vẫn được lưu trữ riêng biệt nhằm phục vụ mục đích bảo tồn và tra cứu khi cần thiết.
- Mục mô tả thư mục và mục trong danh mục: Các thành phần chứa đựng thông tin mô tả chi tiết về đặc điểm vật lý, nội dung và xuất xứ của tài liệu để phục vụ công tác quản lý thư viện.
- Cấu trúc nhan đề tài liệu: Định nghĩa rõ phần bổ sung cho nhan đề (giải thích ý nghĩa nhan đề chính), phần thứ hai của nhan đề chính (kết nối bằng từ "hoặc"), và nhan đề chung cho một tập hợp các đơn vị thư mục.
- Hệ thống phân loại, tra cứu và mục lục chuyên ngành
- Phương tiện trợ giúp tìm tài liệu lưu trữ: Công cụ trình bày lịch sử hình thành, phát triển của các tổ chức tạo ra hoặc làm giàu kho tài liệu lưu trữ.
- Cấu trúc hệ thống phân loại: Gồm phần chứa các lớp chính cùng các tiểu phân mục riêng biệt, và phần chứa các lớp con chung được áp dụng đồng thời cho từ hai lớp chính trở lên.
- Mục tham chiếu: Chỉ dẫn trong một tài liệu dẫn dắt người đọc sang một tài liệu khác hoặc một phần cụ thể khác trong cùng tài liệu đó.
- Mục lục chủ đề và mục lục hỗn hợp: Hệ thống dẫn mục được lấy từ danh sách tiêu đề chủ đề hoặc tệp chuẩn, sắp xếp theo chủ đề, bảng chữ cái, thứ tự phân loại hoặc ghép xen kẽ với dẫn mục tác giả và nhan đề.
- Mục lục tác giả - nhan đề và mục lục phân lớp: Các dạng mục lục chuyên biệt chỉ sử dụng điểm truy cập là tác giả/nhan đề hoặc dựa trên các lớp lớn xếp theo bảng chữ cái và chia nhỏ theo chủ đề bên trong.
- Mục lục trực tuyến (OPAC): Hệ thống mục lục lưu trữ thông tin trong cơ sở dữ liệu máy tính, cho phép người dùng tin truy cập và tra cứu trực tiếp từ xa qua các trạm cuối.
- Kết quả tìm kiếm không liên quan: Các mục hoặc tài liệu được hệ thống tìm thấy nhưng không đáp ứng đúng yêu cầu hoặc truy vấn của người dùng.
- Quyền tác giả và bảo hộ sở hữu trí tuệ
- Quyền nhân thân của tác giả: Phần quyền mang tính bất diệt, không thể chuyển nhượng và không thể bị xâm phạm của tác giả đối với tác phẩm của mình.
- Yêu cầu bảo hộ trong đơn sáng chế: Phần thứ hai của đơn xin bảo hộ sáng chế, xác định rõ phạm vi bảo vệ pháp lý được yêu cầu và mô tả chi tiết các bộ phận, đặc tính có tính mới, tính độc đáo của phát minh.
Tóm lại, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5453:2009 (ISO 5127:2001) cung cấp một hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa toàn diện, khoa học và chặt chẽ, giúp đồng bộ hóa cách hiểu và cách áp dụng trong toàn bộ ngành thông tin - thư viện và lưu trữ tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - TỪ VỰNG
Information and documentation - Vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 5453 : 2009 thay thế cho TCVN 5453 : 1991
TCVN 5453: 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 5127 : 2001;
TCVN 5453:2009 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 46 Thông tin và tư liệu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - TỪ VỰNG
Information and documentation - Vocabulary
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này nhằm mục đích tạo thuận lợi truyền thông quốc tế trong lĩnh vực thông tin và tư liệu. Tiêu chuẩn này trình bày các thuật ngữ và các định nghĩa của các khái niệm chọn lọc liên quan đến lĩnh vực và nhận dạng từ các mối quan hệ giữa các mục.
Phạm vi của tiêu chuẩn này nhằm chuẩn hóa các hoạt động liên quan đến các thư viện, các trung tâm thông tin và tư liệu, các dịch vụ định chỉ mục và biên soạn tóm tắt, lưu trữ tài liệu, khoa học thông tin và xuất bản.
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 704:1987, Các nguyên tắc và phương pháp thuật ngữ
ISO 1087-1:-2000, Công tác thuật ngữ - Từ vựng - Phần 1: Lý thuyết và thực hành
ISO 1087-2:2000, Công tác thuật ngữ - Từ vựng - Phần 2: Các ứng dụng máy tính
ISO 10241:1992, Các tiêu chuẩn thuật ngữ quốc tế - Chuẩn bị và phác thảo
1. Thuật ngữ cơ bản và thuật ngữ khung
1.1. Các thuật ngữ cơ bản của các lĩnh vực liên quan
1.1.1. Các thuật ngữ chung
1.1.1.01. Khái niệm
Đơn vị kiến thức được tạo bởi sự kết hợp đơn nhất các đặc tính (ISO 1087 -1:2000)
CHÚ THÍCH Các khái niệm không giới hạn đối với bất kỳ ngôn ngữ cụ thể nào. Tuy nhiên, chúng bị ảnh hưởng bởi các hoàn cảnh xã hội và nền tảng văn hóa.
1.1.1.02. Đối tượng
Bất cứ thứ gì có thể hoặc không thể cảm nhận được [ISO 1087-1:2000]
CHÚ THÍCH Các đối tượng có thể là vật chất (ví dụ: động cơ, tờ giấy, viên kim cương), phi vật chất (ví dụ tỷ lệ quy đổi, lập kế hoạch dự án) hoặc do tưởng tượng (ví dụ “con kỳ lân").
1.1.1.03. Tập hợp
Nhóm đơn vị gồm các đối tượng hoặc các khái niệm được coi là một tổng thể
1.1.1.04. Yếu tố
Đối tượng là thành phần của một tập hợp
1.1.1.05. Quan hệ
Mối quan hệ trí tuệ giữa hai hay nhiều yếu tố
1.1.1.06. Hệ thống
Một tập hợp các khái niệm hay các sự vật liên quan với nhau
1.1.1.07. Lĩnh vực chuyên ngành
Lĩnh vực kiến thức chuyên biệt [ISO 1087- 1:2000]
CHÚ THÍCH Ranh giới của chuyên ngành được xác định từ quan điểm hướng đích
1.1.1.08. Thứ tự
Trạng thái một tập hợp trong đó các mối quan hệ giữa các yếu tố khác nhau đã được nhận biết hoặc thiết lập
1.1.2. Ngôn ngữ và thuật ngữ
1.1.2.01. Ngôn ngữ
Hệ thống
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7539:2005 về Thông tin và tư liệu - Khổ mẫu MARC 21 cho dữ liệu thư mục do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9108-3:2011 (ISO 16175-3:2010) về Thông tin và tư liệu – Nguyên tắc và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong môi trường văn phòng điện tử - Phần 3: Hướng dẫn và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong hệ thống kinh doanh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8631:2010 (ISO 8459:2009) về Thông tin và tư liệu - Danh mục các yếu tố dữ liệu thư mục dùng để trao đổi và tìm dữ liệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11645:2016 (ISO 15511:2011) về Thông tin và tư liệu - Ký hiệu nhận dạng tiêu chuẩn quốc tế cho các thư viện và các tổ chức liên quan
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7563-4:2005 (ISO/IEC 2382-4 : 1998) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 4: Tổ chức dữ liệu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7563-1:2005 (ISO/IEC 2382-1 :1993) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7539:2005 về Thông tin và tư liệu - Khổ mẫu MARC 21 cho dữ liệu thư mục do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9108-3:2011 (ISO 16175-3:2010) về Thông tin và tư liệu – Nguyên tắc và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong môi trường văn phòng điện tử - Phần 3: Hướng dẫn và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong hệ thống kinh doanh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8631:2010 (ISO 8459:2009) về Thông tin và tư liệu - Danh mục các yếu tố dữ liệu thư mục dùng để trao đổi và tìm dữ liệu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11645:2016 (ISO 15511:2011) về Thông tin và tư liệu - Ký hiệu nhận dạng tiêu chuẩn quốc tế cho các thư viện và các tổ chức liên quan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5453:2009 (ISO 5127:2001) về Thông tin và tư liệu - Từ vựng
- Số hiệu: TCVN5453:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
