Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11218:2015 (ISO 11815:2007) về Sữa - Xác định hoạt độ đông tụ sữa tổng số của rennet bò
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11218:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11815:2007. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hoạt độ đông tụ sữa tổng số của rennet bò. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung của Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này vạch rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này quy định quy trình xác định hoạt độ đông tụ sữa tổng số của rennet bò có chứa chymosin và pepsin là các enzym đông tụ hoạt động chính.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho cả các chế phẩm rennet bò dạng lỏng và dạng bột.
- Phương pháp này cũng có thể được áp dụng cho các enzym đông tụ sữa có nguồn gốc từ vi sinh vật hoặc các nguồn khác, tuy nhiên cần có những lưu ý đặc biệt khi so sánh kết quả.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu sữa và sản phẩm sữa (như TCVN 6400 hoặc ISO 707) nhằm đảm bảo mẫu thử được lấy và bảo quản đúng quy chuẩn trước khi tiến hành phân tích.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước dùng trong phòng thử nghiệm và các hóa chất tinh khiết phân tích để đảm bảo tính đồng nhất của môi trường phản ứng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng cho khái niệm cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và biểu thị kết quả:
- Hoạt độ đông tụ sữa tổng số của rennet bò (Total milk-clotting activity of bovine rennet): Là đại lượng biểu thị khả năng của chế phẩm rennet bò trong việc làm đông tụ một cơ chất sữa chuẩn dưới các điều kiện quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này.
- Hoạt độ này được xác định bằng cách so sánh trực tiếp với mẫu chuẩn rennet bò quốc tế (hoặc mẫu chuẩn thứ cấp đã được chuẩn hóa theo mẫu chuẩn quốc tế).
- Đơn vị đo lường hoạt độ đông tụ sữa tổng số được biểu thị bằng Đơn vị đông tụ sữa quốc tế (IMCU - International Milk-Clotting Units) trên một mililit sản phẩm (đối với dạng lỏng) hoặc trên một gam sản phẩm (đối với dạng bột).
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc của phép thử nghiệm được xây dựng dựa trên phản ứng sinh hóa tự nhiên của enzym lên cơ chất sữa:
- Chuẩn bị cơ chất: Sử dụng một cơ chất sữa chuẩn được tái tạo từ sữa bột gầy (sữa gầy hoàn nguyên) trong dung dịch canxi clorua (CaCl2) với nồng độ xác định.
- Tiến hành phản ứng: Xác định thời gian cần thiết để xuất hiện các hạt đông tụ đầu tiên (thời gian đông tụ) khi cho dung dịch mẫu thử rennet bò vào cơ chất sữa chuẩn ở nhiệt độ ổn định 32 độ C.
- So sánh đối chứng: Tiến hành song song phép thử trên cùng một cơ chất sữa chuẩn với dung dịch rennet bò chuẩn (có hoạt độ đã biết trước tính bằng IMCU).
- Tính toán kết quả: Hoạt độ đông tụ sữa tổng số của mẫu thử được tính toán dựa trên tỷ lệ nghịch giữa thời gian đông tụ của mẫu thử và mẫu chuẩn, nhân với hoạt độ định danh của mẫu chuẩn. Phương pháp này giúp loại bỏ các sai số do sự biến động nhỏ về chất lượng của cơ chất sữa giữa các lần thử nghiệm khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỮA - XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ ĐÔNG TỤ SỮA TỔNG SỐ CỦA RENNET BÒ
Milk - Determination of total milk-clotting activity of bovine rennets
Lời nói đầu
TCVN 11218:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 11815:2007;
TCVN 11218:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Rennet bò (bê và bò) có chứa các lượng khác nhau của cả chymosin lẫn pepsin là các enzym đông tụ sữa chính. Mỗi loại enzym này có đặc tính riêng về hoạt độ đông tụ sữa và đặc tính chế biến phomat có liên quan. Có một số điểm khác nhau giữa các enzym này là phụ thuộc pH của hoạt độ đông tụ sữa của pepsin. Do đó, vì lý do kinh tế, điều quan trọng là biết được hoạt độ đông tụ sữa tổng số của một loại rennet cụ thể và để có loại rennet đặc trưng liên quan đến chất chuẩn được công nhận ở cấp quốc tế với thành phần và hoạt độ đông tụ đã biết.
Phương pháp thường được biết là phép thử hoạt độ đông tụ sữa có liên quan (REMCAT)
Thực hiện phép thử định tính của sáu enzym đông tụ sữa thường có trong mẫu theo IDF 110B *). Trong trường hợp của các hỗn hợp enzym đông tụ sữa không phải là chymosin và pepsin bò thì không thể thu được phép xác định đúng hoạt độ đông tụ sữa tổng số đối với mẫu.
SỮA - XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ ĐÔNG TỤ SỮA TỔNG SỐ CỦA RENNET BÒ
Milk - Determination of total milk-clotting activity of bovine rennets
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hoạt độ đông tụ sữa tổng số của rennet bò chỉ chứa chymosin và pepsin bò là các enzym đông tụ hoạt động trên cơ chất sữa chuẩn ở pH 6,5.
Để có được các kết quả chính xác khi sử dụng phương pháp này, cần kiểm tra các mẫu thử chưa biết nguồn gốc về sự có mặt của các enzym đông tụ sữa chính không có nguồn gốc từ bò bằng phương pháp thích hợp (ví dụ:TCVN 10021:2013 (ISO 15163:2012)].
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng để xác định hoạt độ đông tụ sữa tổng số của chymosin tạo ra từ việc lên men.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
TCVN 10021:2013 (ISO 15163:2012), Sữa và sản phẩm sữa - Rennet bê và rennet bò - Xác định hàm lượng chymosin và pepsin bò bằng phương pháp sắc ký
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Hoạt độ đông tụ sữa tổng số (total milk-clotting activity)
Hoạt độ liên quan đến mẻ thứ nhất của bột chất chuẩn đối chứng quốc tế của rennet bê và mẻ thứ nhất của bột chất chuẩn đối chứng rennet bò, tương ứng.
CHÚ THÍCH 1: Đối với mẻ thứ nhất của cả bột chất chuẩn đối chứng rennet bê và bột chất chuẩn đối chứng rennet bò hoạt độ này được xác định là 1000 đơn vị đông tụ sữa quốc tế trên gam (IMCU/g). Việc chuẩn bị các chất chuẩn đối chứng tiếp theo phải tương ứng với các chất chuẩn đối chứng trước đó.
CHÚ THÍCH 2: Hoạt độ đông tụ sữa tổng số của bột chất chuẩn đ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10565-1:2015 (ISO 22935-1:2009) về Sữa và sản phẩm sữa - Phân tích cảm quan - Phần 1: Hướng dẫn chung về tuyển chọn, lựa chọn, huấn luyện và giám sát người đánh giá
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10565-3:2015 (ISO 22935-3:2009) về Sữa và sản phẩm sữa - Phân tích cảm quan - Phần 3: Hướng dẫn về phương pháp đánh giá sự phù hợp của các chỉ tiêu cảm quan với các quy định của sản phẩm bằng phương pháp cho điểm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11035:2015 về Sôcôla sữa - Xác định hàm lượng fructose, glucose, lactose, maltose và sucrose - Phương pháp sắc ký lỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12462-2:2018 (ISO 17997-2:2004) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ casein - Phần 2: Phương pháp trực tiếp
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10021:2013 (ISO 15163:2012) về Sữa và sản phẩm sữa – Rennet bê và rennet bò – Xác định hàm lượng chymosin và pepsin bò bằng phương pháp sắc ký
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10565-1:2015 (ISO 22935-1:2009) về Sữa và sản phẩm sữa - Phân tích cảm quan - Phần 1: Hướng dẫn chung về tuyển chọn, lựa chọn, huấn luyện và giám sát người đánh giá
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10565-3:2015 (ISO 22935-3:2009) về Sữa và sản phẩm sữa - Phân tích cảm quan - Phần 3: Hướng dẫn về phương pháp đánh giá sự phù hợp của các chỉ tiêu cảm quan với các quy định của sản phẩm bằng phương pháp cho điểm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11035:2015 về Sôcôla sữa - Xác định hàm lượng fructose, glucose, lactose, maltose và sucrose - Phương pháp sắc ký lỏng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12462-2:2018 (ISO 17997-2:2004) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ casein - Phần 2: Phương pháp trực tiếp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11218:2015 (ISO 11815:2007) về Sữa - Xác định hoạt độ đông tụ sữa tổng số của rennet bò
- Số hiệu: TCVN11218:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
