Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11035:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11035:2015 quy định phương pháp xác định hàm lượng các loại đường bao gồm fructose, glucose, lactose, maltose và sucrose trong sôcôla sữa bằng phương pháp sắc ký lỏng (HPLC). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ cho việc kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng và thành phần dinh dưỡng của các sản phẩm sôcôla sữa lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 11035:2015
Nội dung tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập quy trình chuẩn hóa để phân tích định lượng các loại đường trong nền mẫu sôcôla sữa phức tạp:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm sôcôla sữa nhằm xác định đồng thời hoặc riêng lẻ hàm lượng của năm loại đường chính: fructose, glucose, lactose, maltose và sucrose.
- Nguyên tắc phương pháp: Sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Quá trình phân tích bao gồm các bước chuẩn bị mẫu, chiết xuất các loại đường ra khỏi nền mẫu sôcôla sữa bằng dung môi thích hợp, tiến hành lọc và làm sạch dịch chiết để loại bỏ chất béo và protein gây ảnh hưởng đến cột sắc ký. Sau đó, dịch lọc được bơm vào hệ thống HPLC sử dụng cột phân tích chuyên dụng và đầu dò (detector) thích hợp để định lượng dựa trên việc so sánh với các chất chuẩn tương ứng.
- Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm thực phẩm, cơ quan kiểm tra chất lượng nhà nước, cùng các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu sôcôla sữa tại Việt Nam.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn trong thực tiễn
Việc áp dụng TCVN 11035:2015 mang lại nhiều giá trị thực tiễn trong công tác quản lý chất lượng thực phẩm:
- Đảm bảo độ chính xác cao: Phương pháp sắc ký lỏng là phương pháp phân tích hiện đại, có độ nhạy và độ lặp lại cao, giúp phân tách rõ ràng các loại đường đơn và đường đôi có cấu trúc hóa học gần giống nhau trong sôcôla sữa.
- Hỗ trợ ghi nhãn sản phẩm: Kết quả phân tích từ phương pháp này giúp các nhà sản xuất công bố chính xác hàm lượng dinh dưỡng (đặc biệt là hàm lượng đường tổng số và chi tiết từng loại đường) trên nhãn bao bì sản phẩm theo quy định pháp luật về ghi nhãn thực phẩm.
- Kiểm soát chất lượng và chống gian lận: Giúp cơ quan quản lý phát hiện các hành vi gian lận thương mại, ví dụ như việc thay thế các loại đường cao cấp bằng các loại đường rẻ tiền hơn không đúng với công thức đã công bố của sản phẩm sôcôla sữa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11035:2015
SÔCÔLA SỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FRUCTOSE, GLUCOSE, LACTOSE, MALTOSE VÀ SUCROSE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
Milk chocolate - Determination of fructose, glucose, lactose, maltose and sucrose content - Liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 11035:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 980.13 fructose, glucose, lactose, maltose and sucrose in milk chocolate. Liquid chromatographic method;
TCVN 11035:2015 do tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16/SC2 Cacao và sản phẩm cacao biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SÔCÔLA SỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FRUCTOSE, GLUCOSE, LACTOSE, MALTOSE VÀ SUCROSE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
Milk chocolate - Determination of fructose, glucose, lactose, maltose and sucrose content - Liquid chromatographic method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng để xác định hàm lượng fructose, glucose, lactose maltose và sucrose trong sôcôla sữa.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
Loại bỏ chất béo ra khỏi phần mẫu thử rồi chiết với nước trong điều kiện gia nhiệt phần mẫu thử ở 85 °C đến 90 °C trong 25 min. Phần dịch lọc được phân tích bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector chỉ số khúc xạ. Xác định nồng độ của các loại đường dựa vào chiều cao pic hoặc diện tích pic.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất đạt yêu cầu loại 1 theo quy định của TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.
4.1. Dung dịch chuẩn đường, 10 mg/ml
Sấy từng loại chất chuẩn đường (fructose, glucose, sucrose, lactose và maltose) 12 h ở 60 °C trong điều kiện chân không. Hòa tan các chất chuẩn đường trong nước và pha loãng đến nồng độ 10 mg/ml. Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng.
4.2. Pha động, hỗn hợp axetonitril (CH3CN) và nước (đã lọc qua than hoạt tính) với tỉ lệ thể tích 80 : 20. Lọc hỗn hợp pha động này qua bộ lọc sợi thủy tinh, cỡ lỗ 0,7 mm (5.8) và khử khí trong bể siêu âm (5.4) trước khi sử dụng.
4.3. Ete dầu mỏ.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Máy sắc ký lỏng, có detector chỉ số khúc xạ R401 hoặc loại tương đương và máy ghi 10 mV.
5.2. Cột nhồi, loại chuyên dùng cho phân tích đường.
5.3. Bộ bơm, dùng cho sắc kí lỏng có vòng bơm 50 ml hoặc loại tương đương.
5.4. Bể siêu âm.
5.5. Đũa thủy tinh.
5.6. Nồi cách thủy, có thể kiểm soát được nhiệt độ đến 90 °C.
5.7. Bộ lọc xyranh Swinney, cỡ lỗ 0,45 mm.
5.8. Bộ lọc sợi thủy tinh, cỡ lỗ 0,7 mm.
5.9. Ống ly tâm, dung
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10374:2014 (ISO 1742:1980) về Syro glucose - Xác định h
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11034:2015 về Sôcôla sữa - Xác định hàm lượng protein sữa - Phương pháp Kjeldahl
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11218:2015 (ISO 11815:2007) về Sữa - Xác định hoạt độ đông tụ sữa tổng số của rennet bò
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11219:2015 về Sữa bò tươi nguyên liệu - Xác định dư lượng nhóm sulfonamide - Phương pháp sắc kí lỏng
- 1Quyết định 3979/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8906:2011 (EN 12630:1999) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng glucoza, fructoza, sorbitol và sacaroza - Phương pháp sử dụng sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10374:2014 (ISO 1742:1980) về Syro glucose - Xác định h
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11034:2015 về Sôcôla sữa - Xác định hàm lượng protein sữa - Phương pháp Kjeldahl
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11218:2015 (ISO 11815:2007) về Sữa - Xác định hoạt độ đông tụ sữa tổng số của rennet bò
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11219:2015 về Sữa bò tươi nguyên liệu - Xác định dư lượng nhóm sulfonamide - Phương pháp sắc kí lỏng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11035:2015 về Sôcôla sữa - Xác định hàm lượng fructose, glucose, lactose, maltose và sucrose - Phương pháp sắc ký lỏng
- Số hiệu: TCVN11035:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
