Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11175:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11175:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Lecithin được sử dụng làm phụ gia thực phẩm. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm đồng bộ hóa các quy định quản lý chất lượng phụ gia thực phẩm tại Việt Nam với các tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho chất phụ gia thực phẩm Lecithin (có mã số quốc tế INS là 322(i)).
- Quy định các giới hạn chỉ tiêu an toàn, đặc tính kỹ thuật và phương pháp xác định đối với sản phẩm Lecithin thương mại được sử dụng trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa từ các tổ chức uy tín như JECFA (Ủy ban chuyên gia hỗn hợp về Phụ gia Thực phẩm của FAO/WHO) và các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp phân tích phụ gia thực phẩm.
- Các tài liệu viện dẫn là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thực hiện việc đánh giá sự phù hợp của sản phẩm Lecithin so với yêu cầu quy định.
- Mô tả và nhận biết sản phẩm (Điều 3)
- Định nghĩa: Lecithin là một hỗn hợp phức tạp của các phosphatid không hòa tan trong aceton (chủ yếu là phosphatidylcholin, phosphatidylethanolamin và phosphatidylinositol), kết hợp với các lượng khác nhau của các chất khác như triglycerid, acid béo và carbohydrat.
- Nguồn gốc: Sản phẩm được thu hồi từ các nguồn dầu hạt có dầu (như đậu nành, hướng dương, hạt cải) hoặc từ lòng đỏ trứng.
- Trạng thái vật lý: Có dạng lỏng sệt, bán lỏng hoặc dạng bột màu từ vàng nhạt đến nâu sẫm, có mùi đặc trưng của nguồn nguyên liệu ban đầu.
- Độ hòa tan: Tan một phần trong nước nhưng dễ dàng phân tán tạo thành nhũ tương; tan trong cloroform, ether và các dung môi hữu cơ khác; không tan hoặc tan rất ít trong aceton.
- Các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng cốt lõi (Điều 4)
- Hàm lượng chất không tan trong aceton: Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá độ tinh khiết của Lecithin, thường yêu cầu không được nhỏ hơn 60% đối với các sản phẩm thông thường và không nhỏ hơn 50% đối với các dạng lỏng đặc biệt.
- Chỉ số acid: Giới hạn tối đa cho phép nhằm kiểm soát mức độ thủy phân của chất béo trong quá trình bảo quản và chế biến.
- Hàm lượng nước (hao hụt khi sấy khô): Quy định giới hạn nghiêm ngặt để ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật và đảm bảo tính ổn định của phụ gia.
- Chất không tan trong hexan: Giới hạn lượng tạp chất cơ học hoặc các chất không phải lipid có trong sản phẩm.
- Chỉ số peroxit: Đánh giá mức độ oxy hóa của các acid béo chưa bão hòa có trong cấu trúc của Lecithin.
- Giới hạn kim loại nặng (Chì): Hàm lượng chì tối đa cho phép cực kỳ thấp nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng khi sử dụng thực phẩm có chứa phụ gia này.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 11175:2015 là công cụ kỹ thuật bắt buộc để các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phụ gia thực phẩm thực hiện công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm. Đồng thời, đây cũng là căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Food additive - Lecithin
Lời nói đầu
TCVN 11175:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA (2003) Lecithin;
TCVN 11175:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - LECITHIN
Food additive - Lecithin
Tiêu chuẩn này áp dụng cho lecithin được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
JECFA 2006, Combined Compendium of Food Additive Specitications, Volume 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications (Tuyển tập quy định kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4: Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm)
Lecithin thường thu được từ các loại hạt chứa dầu dùng cho thực phẩm, đặc biệt là đậu tương hoặc từ các nguồn động vật; hỗn hợp phức của phosphatid không tan trong axeton chứa chủ yếu phosphatidyl-cholin, phosphatidyl-etanolamin và phosphatidyl-inositol, được kết hợp với các hàm lượng khác nhau của các chất khác như triglyxerit, axit béo và cacbohydrat. Loại tinh chế có thể chứa các thành phần này với các tỉ lệ khác nhau phụ thuộc vào dạng của phân đoạn đã sử dụng; các dạng không chứa dầu, chiếm ưu thế là các triglyxerit và trong đó các axit béo được loại bỏ, sản phẩm chứa không nhỏ hơn 90 % phosphatid gồm tất cả hoặc một số phân đoạn của phức phosphatid.
3.1. Tên gọi
Tên hóa học: Phosphatid, phospholipid
3.2. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 322(i)
C.A.S (mã số hóa chất): 8002-43-5
3.3. Chức năng sử dụng: Chất nhũ hóa, chất chống oxy hóa.
4.1. Nhận biết
4.1.1. Tính chất cảm quan
Trạng thái của các sản phẩm tự nhiên và sản phẩm tinh chế có thể thay đổi từ dạng dẻo đến dạng lỏng, phụ thuộc vào hàm lượng axit béo tự do và hàm lượng dầu cũng như sự có mặt hay không có mặt của các chất pha loãng khác;
Màu có thể từ màu vàng nhạt đến màu nâu, tùy theo nguồn gốc, theo mùa vụ và việc có tẩy hay không tẩy màu;
Mùi: không mùi hoặc có mùi đ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11170:2015 về Phụ gia thực phẩm - Ascorbyl stearat
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11172:2015 về Phụ gia thực phẩm - Canxi ascorbat
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-2:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 2: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa xoắn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-4:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 4: Phát hiện và định lượng coliform và E.coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp thông dụng)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-8:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 8: Natri carboxymethyl cellulose
- 1Quyết định 3964/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với Phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11170:2015 về Phụ gia thực phẩm - Ascorbyl stearat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11172:2015 về Phụ gia thực phẩm - Canxi ascorbat
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-2:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 2: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa xoắn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-4:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 4: Phát hiện và định lượng coliform và E.coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp thông dụng)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-8:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 8: Natri carboxymethyl cellulose
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11175:2015 về Phụ gia thực phẩm - Lecithin
- Số hiệu: TCVN11175:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
