Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11118:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 4285:1977, quy định về hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu đối với axit phosphoric sử dụng trong công nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn cung cấp các hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật lấy mẫu và các biện pháp an toàn cần thiết khi thực hiện lấy mẫu axit phosphoric sử dụng trong công nghiệp.
- Áp dụng cho cả axit phosphoric kỹ thuật (sản xuất theo phương pháp nhiệt) và axit phosphoric thô (sản xuất theo phương pháp ướt).
- Hướng dẫn này bao gồm các phương pháp lấy mẫu từ nhiều loại dụng cụ chứa khác nhau như chai, bình, phuy, bồn chứa di động, bồn chứa cố định, toa xe xitec đường sắt và tàu thủy.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham chiếu đến tài liệu sau:
- TCVN 11118:2015 viện dẫn tiêu chuẩn ISO 3165 (Sản phẩm hóa học sử dụng trong công nghiệp - An toàn trong lấy mẫu). Đây là tài liệu bắt buộc để đảm bảo các nguyên tắc an toàn lao động và phòng ngừa rủi ro hóa chất trong suốt quá trình tác nghiệp.
- Điều 3: Nguyên tắc chung và yêu cầu an toàn
Nguyên tắc lấy mẫu axit phosphoric đòi hỏi sự cẩn trọng cao do đặc tính ăn mòn và nguy hiểm của hóa chất này:
- Tính đại diện của mẫu: Mẫu thu được phải phản ánh chính xác tính chất của toàn bộ lô hàng. Do axit phosphoric có thể bị phân lớp hoặc kết tủa (đặc biệt là axit sản xuất theo phương pháp ướt), việc khuấy trộn hoặc xác định vị trí lấy mẫu thích hợp là cực kỳ quan trọng.
- Tránh nhiễm bẩn: Tất cả các thao tác phải được thực hiện nhanh chóng, tránh để mẫu tiếp xúc quá lâu với không khí ẩm hoặc các tác nhân gây ô nhiễm từ môi trường bên ngoài.
- An toàn lao động: Người lấy mẫu bắt buộc phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cá nhân bao gồm kính bảo hộ, găng tay kháng hóa chất, quần áo bảo hộ và mặt nạ phòng độc khi cần thiết. Phải có sẵn nguồn nước sạch gần khu vực lấy mẫu để sơ cứu trong trường hợp khẩn cấp.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ lấy mẫu
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu khắt khe đối với vật liệu và thiết kế của dụng cụ lấy mẫu nhằm tránh phản ứng hóa học làm thay đổi thành phần mẫu:
- Yêu cầu về vật liệu: Dụng cụ lấy mẫu và bình chứa mẫu phải được làm từ vật liệu trơ, không bị axit phosphoric ăn mòn. Các vật liệu được khuyến nghị bao gồm thủy tinh borosilicate, polyethylene (PE), polypropylene (PP), polytetrafluoroethylene (PTFE) hoặc thép không gỉ có chất lượng phù hợp.
- Thiết kế dụng cụ: Dụng cụ lấy mẫu phải dễ làm sạch, dễ khô và được thiết kế sao cho có thể lấy mẫu ở các độ sâu khác nhau trong bồn chứa (ví dụ: ống lấy mẫu, chai lấy mẫu có nút giật).
- Bình chứa mẫu: Phải có nắp đậy kín khít, không rò rỉ và được bảo vệ tránh ánh sáng trực tiếp nếu cần thiết. Trước khi sử dụng, bình chứa phải được rửa sạch và làm khô hoàn toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11118:2015
ISO 4285:1977
AXIT PHOSPHORIC SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT LẤY MẪU
Phosphoric acid for industrial use - Guide to sampling techniques
Lời nói đầu
TCVN 11118:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 4285:1977.
TCVN 11118:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
AXIT PHOSPHORIC SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT LẤY MẪU
Phosphoric acid for industrial use - Guide to sampling techniques
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu liên quan đến việc tuân thủ các quy trình và thực hiện các biện pháp phòng ngừa trong khi lấy mẫu, chuẩn bị và bảo quản các mẫu axit phosphoric sử dụng trong công nghiệp.
2 Lĩnh vực áp dụng
Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu này được áp dụng đối với axit orto-phosphoric và axit polyphosphoric được sản xuất theo quy trình nhiệt và quy trình ướt, cũng như đối với axit phosphoric kết tinh.
Việc lấy mẫu axit được sản xuất theo quy trình ướt đặc biệt khó bởi thường xuất hiện kết tủa nhiều hơn hoặc ít hơn, không dễ phân tán trong huyền phù.
3 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7289 (ISO 3165) Lấy mẫu sản phẩm hóa dùng trong công nghiệp - An toàn trong lấy mẫu.
ISO 683-13 Heat-treated steels, alloy steels and free-cutting steels - Part 13: Wrought stainless steels (Thép đã xử lý nhiệt, thép hợp kim, thép dễ gia công - Phần 13: Rèn thép không gỉ).
ASTM E 300 Standard practice of sampling industrial chemicals (Tiêu chuẩn lấy mẫu hóa chất sử dụng trong công nghiệp).
4 Phương tiện giao hàng
Nhìn chung, axit phosphoric được vận chuyển trong vật chứa lớn hoặc xi-téc lưu động (xe tải, toa tàu, xe bồn) theo từng lô, và thỉnh thoảng được chứa trong vật chứa nhỏ hơn (ví dụ, dung tích nhỏ hơn 1000 L).
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Để lấy mẫu
5.1.1 Chai mẫu hoặc chai đã biết khối lượng, bằng thép không gỉ phù hợp với yêu cầu của cấp 20a ISO 683-13.
5.1.2 Vật chứa, bằng nhựa (polyetylen, poly-propylen, polystyren) khi đựng axit ở nhiệt độ dưới 50 oC và bằng thép không gỉ phù hợp với yêu cầu của cấp 20a ISO 683-13 khi đựng axit ở nhiệt độ trên 50 oC.
Nắp vật chứa bằng nhựa không được chêm kim loại.
CHÚ THÍCH: Không nên sử dụng bình thủy tinh để lấy và lưu giữ mẫu. Đó có thể là nguyên nhân tạo màng dính lên thành bình và tạo florosilicat do phản ứng của thủy tinh với axit flohydric có trong axit phosphoric.
5.2 Để khuấy trộn trong vật chứa giao hàng
Lựa chọn phương tiện trộn tốt nhất trong số các phương tiện trộn có sẵn như sau:
5.2.1 Máy khuấy cơ học, (ví dụ kiểu cánh quạt) trong trường hợp vật chứa giao hàng nhỏ.
5.2.2 Hệ thống khuấy bằng bọt khí hoặc bằng máy bơm tuần hoàn-kín trong trường hợp vật chứa lớn và xi-téc lớn.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8570:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit phosphoric
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6618:2000 về Axit photphoric thực phẩm và axit phosphoric kỹ thuật - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11479:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật chứa nitơ và phospho - Phương pháp sắc ký khí
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7289:2003 (ISO 3165:1976) về lấy mẫu sản phẩm hóa dùng trong công nghiệp - an toàn trong lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8570:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit phosphoric
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6618:2000 về Axit photphoric thực phẩm và axit phosphoric kỹ thuật - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11479:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật chứa nitơ và phospho - Phương pháp sắc ký khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11114:2015 (ISO 2997:1974) về Axit phosphoric sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng sulfat - Phương pháp khử và chuẩn độ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11117:2015 (ISO 3707:1976) về Axit phosphoric sử dụng trong công nghiệp (bao gồm cả thực phẩm) - Xác định hàm lượng canxi - Phương pháp hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11118:2015 (ISO 4285:1977) về Axit phosphoric sử dụng trong công nghiệp - Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
- Số hiệu: TCVN11118:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
