Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11079:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14244:2014, quy định phương pháp xác định hàm lượng protein hòa tan trong dung dịch kali hydroxit đối với các sản phẩm bột của hạt có dầu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng protein hòa tan trong dung dịch kali hydroxit (nồng độ 0,2%) đối với các loại bột thu được từ hạt có dầu.
- Phương pháp này được áp dụng chủ yếu cho các sản phẩm bột hạt có dầu đã qua xử lý nhiệt trong quá trình chế biến (ví dụ như bột đậu nành, bột hạt cải dầu, bột hướng dương). Mục đích là để đánh giá mức độ xử lý nhiệt và chất lượng dinh dưỡng của protein sau chế biến.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm không phải là bột hạt có dầu hoặc các sản phẩm chưa qua xử lý nhiệt thích hợp.
- Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- TCVN 4325 (ISO 6498), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
- TCVN 4328-1 (ISO 5983-1) hoặc TCVN 4328-2 (ISO 5983-2), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl.
- Hàm lượng protein hòa tan trong dung dịch kali hydroxit (soluble protein content in potassium hydroxide solution): Được định nghĩa là lượng nitơ hòa tan được chiết từ mẫu thử bằng dung dịch kali hydroxit dưới các điều kiện quy định nghiêm ngặt trong tiêu chuẩn này, sau đó nhân với hệ số chuyển đổi nitơ thích hợp (thường là hệ số 6,25 đối với protein thức ăn chăn nuôi).
- Hàm lượng này thường được biểu thị bằng phần trăm khối lượng của mẫu hoặc phần trăm so với tổng lượng protein thô có trong mẫu thử ban đầu.
- Quá trình chiết xuất: Phần mẫu thử được lắc đều và chiết xuất bằng dung dịch kali hydroxit (KOH) có nồng độ xác định (0,036 mol/l, tương đương khoảng 0,2%) ở nhiệt độ phòng trong một khoảng thời gian quy định.
- Ly tâm và lọc: Hỗn hợp sau khi chiết được tiến hành ly tâm để tách phần dung dịch trong suốt chứa protein hòa tan ra khỏi phần bã không tan.
- Xác định hàm lượng nitơ: Tiến hành xác định hàm lượng nitơ trong phần dung dịch chiết được bằng phương pháp Kjeldahl theo tiêu chuẩn viện dẫn.
- Tính toán kết quả: Hàm lượng protein hòa tan được tính toán dựa trên lượng nitơ hòa tan đo được, so sánh với tổng lượng nitơ (hoặc tổng protein thô) ban đầu của mẫu để đưa ra tỷ lệ phần trăm hòa tan, phản ánh chất lượng và mức độ biến tính của protein do nhiệt độ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 11079:2015
ISO 14244:2014
BỘT CỦA HẠT CÓ DẦU - XÁC ĐỊNH PROTEIN HÒA TAN TRONG DUNG DỊCH KALI HYDROXIT
Oilseed meals - Determination of soluble proteins in potassium hydroxide solution
Lời nói đầu
TCVN 11079:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 14244:2014;
TCVN 11079:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỘT CỦA HẠT CÓ DẦU - XÁC ĐỊNH PROTEIN HÒA TAN TRONG DUNG DỊCH KALI HYDROXIT
Oilseed meals - Determination of soluble proteins in potassium hydroxide solution
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định protein hòa tan trong dung dịch kali hydroxit trong bột đậu tương, bột hạt cải dầu và viên nén từ bột hướng dương, sau đó được phân tích sử dụng phương pháp Kjeldahl theo quy định trong TCVN 4328-1 (ISO 5983-1) và TCVN 4328-2 (ISO 5983-2).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử nghiệm. Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa.
TCVN 4328-1 (ISO 5983-1), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
TCVN 4328-2 (ISO 5983-2), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tinh hàm lượng protein thô - Phần 2: Phương pháp phân hủy kín và chưng cất bằng hơi nước
TCVN 9610 (ISO 5502), Khô dầu - Chuẩn bị mẫu thử
3 Nguyên tắc
Phân tán mẫu trong dung dịch kali hydroxit pH khoảng 12,5, khuấy và ly tâm. Sau đó, xác định hàm lượng nitơ của lớp chất lỏng phân tách bằng phương pháp Kjeldahl để tính protein thô và so sánh với giá trị protein thô của mẫu gốc.
CHÚ THÍCH: Phương pháp Kjeldahl như mô tả trong TCVN 4328-1 (ISO 5983-1) và TCVN 4328-2 (ISO 5983-2).
4 Thuốc thử
CẢNH BÁO 1 - Phép thử trong tiêu chuẩn này, có thể gây hại cho con người và có khả năng giải phóng các chất ảnh hưởng đến môi trường. Do đó, cần tiến hành các biện pháp thích hợp để ngăn ngừa rủi ro, bảo vệ con người và tránh giải phóng các chất độc hại.
CẢNH BÁO 2 - Trong tất cả các bước thực hiện hoạt động này cần phải bảo vệ môi trường. Nên tham khảo ASTM D4447 mô tả sự phân loại các dư Iượng và các phương pháp xử lý sơ bộ để thu hồi hoặc xử lý các hóa chất đó.
Chi sử dụng thuốc thử đạt chất lượng phân tích.
4.1 Kali hydroxit
4.2 Dung dịch kali hydroxit, c(KOH) = 0,036 mol/l.
Chuẩn bị: Hòa tan 2,4 g kali hydroxit (w = 85 g/100 g phần khối lượng) trong 1 000 ml nước cất.
4.3 n-hexan hoặc hỗn hợp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9614:2013 (ISO 17059:2007) về Hạt có dầu - Chiết dầu và chuẩn bị metyl este của các axit béo triglyxerid để phân tích sắc ký khí (Phương pháp nhanh)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8951-1:2011 (ISO 734-1:2006) về Bột của hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phần 1: Phương pháp chiết bằng hexan (hoặc dầu nhẹ)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8947:2011 (ISO 658:2002) về Hạt có dầu - Xác định hàm lượng tạp chất
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9609:2013 (ISO 5500:1986) về Khô dầu - Lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9610:2013 (ISO 5502:1992) về Khô dầu - Chuẩn bị mẫu thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9614:2013 (ISO 17059:2007) về Hạt có dầu - Chiết dầu và chuẩn bị metyl este của các axit béo triglyxerid để phân tích sắc ký khí (Phương pháp nhanh)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2230:2007 (ISO 565 : 1990) về Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8951-1:2011 (ISO 734-1:2006) về Bột của hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phần 1: Phương pháp chiết bằng hexan (hoặc dầu nhẹ)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8947:2011 (ISO 658:2002) về Hạt có dầu - Xác định hàm lượng tạp chất
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4328-2:2011 (ISO 5983-2:2009) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 2: Phương pháp phân hủy kín và chưng cất bằng hơi nước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11079: 2015 (ISO 14244:2014) về Bột của hạt có dầu - Xác định protein hòa tan trong dung dịch kali hydroxit
- Số hiệu: TCVN11079:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
