Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10793:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10793:2015 về Hoa Hublông - Xác định độ ẩm là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp kiểm nghiệm chỉ tiêu độ ẩm đối với nguyên liệu hoa hublông (hoa bia) sử dụng trong ngành công nghiệp sản xuất đồ uống, đặc biệt là sản xuất bia. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm (hàm lượng chất bay hơi) đối với hoa hublông.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các dạng thương mại phổ biến của hoa hublông trên thị trường hiện nay như: hoa hublông dạng hoa tự nhiên (dạng thô), hoa hublông dạng bột và hoa hublông dạng viên (pellets).
- Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật áp dụng cho các phòng thử nghiệm, các nhà máy sản xuất bia và các cơ quan kiểm định chất lượng nông sản, thực phẩm tại Việt Nam.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tài liệu kỹ thuật liên quan về phương pháp lấy mẫu hoa hublông.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, việc áp dụng sẽ tuân thủ nghiêm ngặt theo phiên bản được nêu.
- Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, người sử dụng phải áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) nhằm đảm bảo tính cập nhật và chính xác của quy trình thử nghiệm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất về độ ẩm của hoa hublông. Theo đó, độ ẩm được xác định là phần hao hụt khối lượng của mẫu thử sau khi được sấy khô trong các điều kiện nhiệt độ, áp suất và thời gian quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này.
- Độ ẩm thu được được biểu thị bằng phần trăm (%) khối lượng của mẫu thử ban đầu.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
- Phương pháp xác định độ ẩm dựa trên nguyên lý sấy khô nhiệt độ cao. Một lượng mẫu thử hoa hublông xác định sẽ được sấy trong tủ sấy ở điều kiện nhiệt độ và thời gian tiêu chuẩn để làm bay hơi hoàn toàn lượng nước tự do và các hợp chất dễ bay hơi khác có trong mẫu.
- Khối lượng của mẫu thử được cân chính xác bằng cân phân tích trước và sau quá trình sấy khô.
- Hàm lượng độ ẩm được tính toán dựa trên sự chênh lệch khối lượng trước và sau khi sấy, quy đổi về tỷ lệ phần trăm so với khối lượng ban đầu của mẫu thử.
Ý nghĩa của các điều khoản đầu trong TCVN 10793:2015
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 đóng vai trò nền tảng pháp lý và kỹ thuật định hình cho toàn bộ quy trình thử nghiệm phía sau. Việc xác định rõ phạm vi áp dụng, các tài liệu viện dẫn liên quan, định nghĩa chuẩn xác về độ ẩm và nguyên tắc sấy khô giúp các kỹ thuật viên phòng thí nghiệm tránh được các sai sót hệ thống, đảm bảo tính khách quan, độ lặp lại và độ tái lập của kết quả phân tích chất lượng hoa hublông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Hops - Determination of moiture content
Lời nói đầu
TCVN 10793:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 945.21 Moisture in hops. Distillation or drying methods và tiêu chuẩn của Hiệp hội Bia châu Âu (EBC) Method 7.2 (1997) Moisture content of hops and hop products;
TCVN 10793:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HOA HUBLÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM
Hops - Determination of moiture content
Tiêu chuẩn này quy định ba phương pháp xác định độ ẩm của hoa hublông dưới đây:
- Phương pháp I: xác định bằng quy trình sấy ở áp suất thường;
- Phương pháp II: xác định bằng quy trình sấy ở áp suất giảm;
- Phương pháp III: xác định bằng quy trình chưng cất với dung môi hữu cơ.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 10792:2015, Hoa hublông - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
3. Phương pháp sấy ở áp suất thường (Phương pháp I)
3.1. Nguyên tắc
Sấy phần mẫu thử dạng bột hoặc dạng viên ở nhiệt độ từ 103 oC đến 104 oC trong thời gian 1 h. Độ ẩm của mẫu được tính là hao hụt khối lượng trong quá trình sấy.
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp này cho biết hao hụt khối lượng trong quá trình sấy mà không phải hàm lượng nước vì trong khi sấy có thể làm hao hụt tinh dầu có trong mẫu.
CHÚ THÍCH 2: Đối với mẫu hoa tươi (độ ẩm khoảng 80 %), cần sấy sơ bộ trong 3 h.
3.2. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và như sau:
3.2.1. Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt độ từ 103 oC đến 104 oC, chính xác đến 0,5 oC. Duy trì việc thông khí và đóng cửa tủ trong suốt thời gian sấy.
3.2.2. Chén cân, bằng thủy tinh hoặc kim loại (ví dụ bằng nhôm, hợp kim nhẹ hoặc thép không gỉ), đường kính khoảng 55 mm hoặc 70 mm và chiều cao thích hợp, có nắp đậy kín.
3.2.3. Bình hút ẩm, chứa chất hút ẩm hiệu quả, ví dụ silica gel.
3.2.4. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.
3.3. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 10792:2015.
3.4. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 10792:2015.
Đối với mẫu dạng cánh hoặc dạng bột thì sử dụng nguyên mẫu như khi nhận được.
Đối với mẫu dạng viên, nghiền ngay trước khi phân tích.
Chú ý để thời gian mẫu tiếp xúc với không khí càng ít càng tốt, khi lấy mẫu từ bao cho vào đĩa cân (đậy nắp ngay). Nếu mẫu được bảo quản trong tủ lạnh thì phải đưa nhiệt độ của mẫu đến nhiệt độ phòng trước khi cân.
3.5. Cách tiến hành
Cân từ 2,5 g đến 5 g mẫu thử (3.4), chính xác đến 1 mg, cho vào chén cân (3.2.2) khô, s
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 1480/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt NamTCVN 7040:2002 (ISO 939 : 1980) về gia vị - xác định độ ẩm - phương pháp chưng cất lôi cuốn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5072:1990 (ST SEV 5807 – 86) về sản phẩm rau quả chế biến - phương pháp lấy mẫu và các quy tắc chung về nghiệm thu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5483:1991 (ISO 750 - 1981)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5366:1991 về sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng chất khô bằng phương pháp làm khô dưới áp suất thấp và xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất đẳng khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8852:2011 về Hoa đại hồi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10788:2015 về Malt - Xác định độ ẩm - Phương pháp khối lượng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10792:2015 về Hoa Hublông - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10793:2015 về Hoa Hublông - Xác định độ ẩm
- Số hiệu: TCVN10793:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
