Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-3:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1927-3:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 3: Đặc tính khi nhận mẫu là văn bản kỹ thuật do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 33 Vật liệu chịu lửa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định các đặc tính của vật liệu chịu lửa không định hình ở trạng thái khi nhận mẫu nhằm đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng của vật liệu trước khi đưa vào sử dụng hoặc thử nghiệm sâu hơn.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại vật liệu chịu lửa không định hình (bao gồm bê tông chịu lửa, hỗn hợp dầm, hỗn hợp phun, vữa chịu lửa và các chất đông kết chịu lửa khác). Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm chuyên ngành, các nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu, phân phối, giám định chất lượng và các nhà thầu thi công sử dụng vật liệu chịu lửa không định hình tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định chi tiết các phương pháp thử nghiệm vật lý và hóa học để xác định đặc tính của vật liệu chịu lửa không định hình ngay tại thời điểm nhận mẫu.
- Mục đích của việc thử nghiệm này nhằm kiểm tra tính đồng nhất của lô hàng, xác định các thông số kỹ thuật ban đầu và làm cơ sở để chuẩn bị các mẫu thử cho các phần tiếp theo của bộ tiêu chuẩn TCVN 10685 (ISO 1927).
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các mẫu vật liệu đã bị suy giảm chất lượng do bảo quản sai quy cách hoặc các mẫu đã qua sử dụng.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn cốt lõi để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực hiện phép thử.
- Các tài liệu viện dẫn bắt buộc bao gồm: TCVN 10685-1 (ISO 1927-1) về thuật ngữ, định nghĩa và phân loại vật liệu chịu lửa không định hình; TCVN 10685-2 (ISO 1927-2) về phương pháp lấy mẫu thử nghiệm.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Thống nhất các khái niệm chuyên ngành để tránh sai lệch trong quá trình thực hiện và đọc kết quả thử nghiệm.
- Trạng thái khi nhận mẫu (as-received state): Được định nghĩa là trạng thái của vật liệu chịu lửa không định hình tại thời điểm mẫu được giao đến phòng thử nghiệm, chưa trải qua bất kỳ quá trình xử lý nhiệt, cơ học hay hóa học nào khác ngoài các bước chuẩn bị mẫu bắt buộc theo quy định.
4. Các đặc tính xác định khi nhận mẫu (Điều 4)
- Xác định độ ẩm (Moisture content): Hướng dẫn phương pháp sấy khô mẫu ở nhiệt độ tiêu chuẩn (110 độ C) để xác định hàm lượng nước tự do. Chỉ số này cực kỳ quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hạn sử dụng, độ ổn định và khối lượng thực tế của vật liệu chịu lửa.
- Phân tích thành phần cỡ hạt (Grain size distribution): Quy định phương pháp sàng khô hoặc sàng ướt tùy thuộc vào tính chất của từng loại vật liệu để xác định tỷ lệ phần trăm các cỡ hạt, đảm bảo cấp phối hạt tuân thủ đúng thiết kế kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Độ dẻo và độ sụt (Consistency): Đối với các loại vật liệu dạng dẻo hoặc bê tông chịu lửa, tiêu chuẩn hướng dẫn cách đo độ dẻo hoặc độ sụt ban đầu ngay khi nhận mẫu nhằm đánh giá khả năng thi công thực tế của vật liệu.
- Khối lượng thể tích xốp (Bulk density): Phương pháp xác định khối lượng thể tích của vật liệu ở trạng thái chưa nén chặt hoặc trạng thái đóng gói ban đầu để phục vụ cho việc tính toán thể tích thi công.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-3:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý để giải quyết các tranh chấp về chất lượng vật liệu chịu lửa không định hình giữa các bên liên quan tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA KHÔNG ĐỊNH HÌNH - PHẦN 3: ĐẶC TÍNH KHI NHẬN MẪU
Monolithic (unshaped) refractory products - Part 3: Characterization as received
Lời nói đầu
TCVN 10685-3:2018 hoàn toàn tương đương ISO 1927-3:2012.
TCVN 10685-3:2018 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10685 (ISO 1927), Vật liệu chịu lửa không định hình, bao gồm các phần sau:
- TCVN 10685-1:2014 (ISO 1927-1:2012), Phần 1: Giới thiệu và phân loại;
- TCVN 10685-2:2018 (ISO 1927-2:2012), Phần 2: Lấy mẫu thử;
- TCVN 10685-3:2018 (ISO 1927-3:2012), Phần 3: Đặc tính khi nhận mẫu;
- TCVN 10685-4:2018 (ISO 1927-4:2012), Phần 4: Xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa;
- TCVN 10685-5:2018 (ISO 1927-5:2012), Phần 5: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử;
- TCVN 10685-6:2018 (ISO 1927-6:2012), Phần 6: Xác định các tính chất cơ lý.
Bộ ISO 1927:2012 còn có các phần sau:
- Part 7: Tests on pre-formed shapes (Phần 7; Thử nghiệm trên các sản phẩm định hình trước);
- Part 8: Determination of complementary properties (Phần 8: Xác định các tính chất hoàn thiện).
VẬT LIỆU CHỊU LỬA KHÔNG ĐỊNH HÌNH - PHẦN 3: ĐẶC TÍNH KHI NHẬN MẪU
Monolithic (unshaped) refractory materials - Part 3: Characterization as received
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định các tính chất đặc trưng của vật liệu chịu lửa không định hình và kiểm tra độ đồng nhất của lô hàng. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho bê tông chịu lửa (sít đặc và cách nhiệt), hỗn hợp phun, hỗn hợp bịt kín lỗ tháo lò cao, hỗn hợp bơm ép, hỗn hợp đầm khô, hỗn hợp đầm,... theo định nghĩa trong TCVN 10685-1 (ISO 1927-1).
CHÚ THÍCH: Phụ lục A chỉ ra các phép thử tương ứng với mỗi loại vật liệu.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa;
TCVN 10685-1 (ISO 1927-1), Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 1: Giới thiệu và phân loại;
TCVN 10685-2 (ISO 1927-2), Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 2: Lấy mẫu thử.
ISO 10058-1, Chemical analysis of magnesite and dolomite refractory products (alternative to the X-ray fluorescence method) - Part 1: Apparatus, reagents, dissolution and determination of gravimetric silica (Phân tích hóa học các sản phẩm chịu lửa magnesit và dolomite (thay thế cho phương pháp huỳnh quang tia X) - Phần 1: Thiết bị, thuốc thử, dung môi và xác định silica trọng lượng);
ISO 10058-2, Chemical analysis of magnesite and dolomite refractory products (alternative to the X-ray fluorescence method) - Part 2: Wet chemical analysis (Phân tích hóa học các sản phẩm chịu lửa magnesit và dolomite (thay thế cho phương pháp huỳnh quang tia X) - Phần 1: Phân tích hóa ướt;
ISO 10058-3, Chemical analysis of magnesite and dolomite refractory products (alternative to the X-ray fluorescence method) - Part 3: Flame atomic absorption spectrophotomet
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7948:2008 về Vật liệu chịu lửa manhedi-cacbon - Phương pháp xác định hàm lượng cacbon tổng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-1:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-2:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích và độ xốp thực
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-2:2018 (ISO 10081-2:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 2: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7%
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-4:2018 (ISO 10081-4:2014) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 4: Sản phẩm đặc biệt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12004-2:2018 (ISO 8894-2:2007) về Vật liệu chịu lửa - Xác định độ dẫn nhiệt - Phần 2: Phương pháp dây nóng (song song)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2230:2007 (ISO 565 : 1990) về Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7948:2008 về Vật liệu chịu lửa manhedi-cacbon - Phương pháp xác định hàm lượng cacbon tổng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-1:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-2:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích và độ xốp thực
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-4:2018 (ISO 1927-4:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 4: Xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-5:2018 (ISO 1927-5:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 5: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-6:2018 (ISO 1927-6:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 6: Xác định các tính chất cơ lý
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-2:2018 (ISO 10081-2:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 2: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7%
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-4:2018 (ISO 10081-4:2014) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 4: Sản phẩm đặc biệt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12004-2:2018 (ISO 8894-2:2007) về Vật liệu chịu lửa - Xác định độ dẫn nhiệt - Phần 2: Phương pháp dây nóng (song song)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-3:2018 (ISO 1927-3:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 3: Đặc tính khi nhận mẫu
- Số hiệu: TCVN10685-3:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
