Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12004-2:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 8894-2:2007) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 33 Vật liệu chịu lửa biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp dây nóng (song song) để xác định độ dẫn nhiệt của các loại vật liệu chịu lửa, đặc biệt là vật liệu chịu lửa định hình dạng đặc và cách nhiệt.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kiểm định, thử nghiệm và sử dụng vật liệu chịu lửa tại Việt Nam. Phương pháp thử nghiệm này được thiết kế để đo độ dẫn nhiệt của vật liệu chịu lửa trong các điều kiện nhiệt độ cụ thể:
- Áp dụng cho các vật liệu chịu lửa có độ dẫn nhiệt nhỏ hơn 25 W/(m.K).
- Phù hợp cho cả vật liệu chịu lửa đặc và vật liệu chịu lửa cách nhiệt.
- Không áp dụng cho các vật liệu chịu lửa có tính dẫn điện hoặc các vật liệu phát sinh phản ứng hóa học mạnh ở nhiệt độ thử nghiệm.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định giới hạn đo và các loại vật liệu chịu lửa phù hợp với phương pháp dây nóng song song.
- Nêu rõ các trường hợp loại trừ hoặc hạn chế khi áp dụng phương pháp này đối với một số nhóm vật liệu đặc thù nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả đo.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Quy định các tiêu chuẩn viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chính xác nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm:
- Độ dẫn nhiệt (Thermal conductivity): Đại lượng đặc trưng cho khả năng truyền nhiệt của vật liệu, được đo bằng lượng nhiệt truyền qua một đơn vị diện tích bề mặt trong một đơn vị thời gian dưới tác dụng của một gradient nhiệt độ.
- Phương pháp dây nóng song song (Parallel hot-wire method): Phương pháp đo động, trong đó nguồn nhiệt dạng đường (dây nóng) và cảm biến nhiệt độ (nhiệt điện trở hoặc cặp nhiệt điện) được đặt song song với nhau ở một khoảng cách xác định bên trong mẫu thử.
- Nguyên lý đo (Điều 4)
Nguyên lý của phương pháp dây nóng song song dựa trên việc đo sự tăng nhiệt độ theo thời gian tại một khoảng cách xác định so với dây nóng:
- Mẫu thử gồm hai viên gạch tiêu chuẩn có bề mặt được mài phẳng để đảm bảo tiếp xúc nhiệt tối ưu giữa các bề mặt.
- Dây nóng và cặp nhiệt điện được đặt song song giữa hai nửa mẫu thử tại một khoảng cách xác định trước một cách chính xác.
- Một dòng điện có cường độ không đổi được truyền qua dây nóng để tạo ra nguồn nhiệt dạng đường ổn định.
- Sự gia tăng nhiệt độ tại vị trí cặp nhiệt điện được ghi lại liên tục theo thời gian. Độ dẫn nhiệt được tính toán dựa trên sự thay đổi nhiệt độ này và các thông số vật lý của hệ thống đo.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12004-2:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng để đồng bộ hóa phương pháp thử nghiệm độ dẫn nhiệt của vật liệu chịu lửa tại Việt Nam theo tiêu chuẩn quốc tế ISO.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA - XÁC ĐỊNH ĐỘ DẪN NHIỆT - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP DÂY NÓNG (SONG SONG)
Refractory materials - Determination of thermal conductivity - Part 2: Hot-wire method (parallel)
Lời nói đầu
TCVN 12004-2:2018 hoàn toàn tương đương ISO 8894-2:2007.
TCVN 12004-2:2018 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ xây dựng biên soạn, Bộ xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA - XÁC ĐỊNH ĐỘ DẪN NHIỆT - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP DÂY NÓNG (SONG SONG)
Refractory materials - Determination of thermal conductivity - Part 2: Hot-wire method (parallel)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ dẫn nhiệt bằng phương pháp dây nóng (song song) của sản phẩm vật liệu chịu lửa định hình dạng đặc và các vật liệu chịu lửa dạng hạt, bột có độ dẫn nhiệt nhỏ hơn 25 W/m.K. Giới hạn này được đưa ra là do độ khuyếch tán nhiệt trong vật liệu thử và do kích thước của vật liệu thử; độ dẫn nhiệt cao hơn có thể đo được nếu sử dụng các mẫu kích thước lớn.
Phương pháp này không áp dụng cho sản phẩm và vật liệu dẫn điện.
CHÚ THÍCH 1: Độ dẫn nhiệt của các sản phẩm vật liệu có sự thủy hóa hoặc liên kết hóa học có thể bị ảnh hưởng bởi lượng nước còn lại sau quá trình đóng rắn hoặc đông kết, và được giải phóng trong quá trình nung. Bởi vậy, các vật liệu này đòi hỏi xử lý sơ bộ trước khi tiến hành thí nghiệm. Thời gian mà phần mẫu thử được giữ ở nhiệt độ đo giống như bước chuẩn bị để tiến hành thí nghiệm. Bản chất và phạm vi của việc xử lý sơ bộ như vậy nằm ngoài nội dung của tiêu chuẩn ISO 8894 và được thỏa thuận giữa các bên liên quan.
CHÚ THÍCH 2: Nhìn chung, khó tạo ra các phép đo trên các vật liệu không đẳng hướng và việc sử dụng phương pháp này đối với các vật liệu như vậy được thỏa thuận giữa các bên liên quan.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Độ dẫn nhiệt (Thermal conductivity)
λ
Lượng nhiệt dẫn qua vật liệu chịu lửa trong một đơn vị thời gian trên một đơn vị diện tích và một đơn vị nhiệt độ dọc theo chiều dòng nhiệt.
CHÚ THÍCH: Đơn vị của độ dẫn nhiệt λ được tính theo oát trên mét nhân với độ Ken-vin (W/m.K).
2.2
Hệ số khuyếch tán nhiệt (Thermal diffusivity)
a
Đại lượng vật lý đặc trưng cho tốc độ thay đổi nhiệt độ của vật liệu trong quá trình gia nhiệt tức thời, được tính toán theo công thức sau:
|
| (1) |
trong đó:
λ - là độ dẫn nhiệt của vật liệu, W/m.K;
ρ - là khối lượng riêng của vật liệu, kg/m3;
cp - là nhiệt dung riêng đẳng áp, J/kg.K.
CHÚ THÍCH: Đơn vị của độ khuyếch tán nhiệt a được tính theo mét bình phương trên giây (m2/s).
2.3
Công suất (Power)
P
Tốc độ năng lượng truyền qua cho phép
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-3:2018 (ISO 1927-3:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 3: Đặc tính khi nhận mẫu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-4:2018 (ISO 1927-4:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 4: Xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-5:2018 (ISO 1927-5:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 5: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-3:2018 (ISO 1927-3:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 3: Đặc tính khi nhận mẫu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-4:2018 (ISO 1927-4:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 4: Xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-5:2018 (ISO 1927-5:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 5: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12004-2:2018 (ISO 8894-2:2007) về Vật liệu chịu lửa - Xác định độ dẫn nhiệt - Phần 2: Phương pháp dây nóng (song song)
- Số hiệu: TCVN12004-2:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
