Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10568:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10568:2017 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quy trình đánh giá chất lượng đối với bộ neo cáp dự ứng lực cường độ cao, cụ thể là các loại neo tròn (ký hiệu T13, T15) và neo dẹt (ký hiệu D13, D15). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng áp dụng cho các công trình xây dựng sử dụng kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với bộ neo cáp cường độ cao dùng cho cáp thép dự ứng lực có đường kính danh nghĩa 12,7 mm (loại 13) và 15,2 mm (loại 15). Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Các loại neo tròn T13 và T15 sử dụng cho bó cáp tròn trong kết cấu dự ứng lực căng sau.
- Các loại neo dẹt D13 và D15 sử dụng cho bó cáp dẹt, thường dùng trong bản sàn hoặc các kết cấu có chiều dày hạn chế.
- Áp dụng cho cả neo công tác (neo chủ động) và neo công cụ (neo phục vụ thi công).
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về vật liệu chế tạo và phương pháp thử nghiệm cơ lý tính, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về thép cacbon, thép hợp kim chế tạo đầu neo và nêm neo.
- Các tiêu chuẩn về thử nghiệm kéo, thử nghiệm độ cứng kim loại (Rockwell, Vickers).
- Các tiêu chuẩn về cáp thép dự ứng lực (TCVN 6284 hoặc các tiêu chuẩn tương đương).
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng cho các bộ phận cấu thành hệ thống neo cáp dự ứng lực:
- Bộ neo (Anchorage): Là tổ hợp các chi tiết dùng để truyền lực căng từ cáp dự ứng lực vào bê tông.
- Đầu neo (Anchor head): Chi tiết chịu lực chính, có các lỗ hình côn để chứa nêm và giữ các sợi cáp.
- Nêm neo (Wedge): Chi tiết hình côn xẻ rãnh, có răng cưa ở mặt trong để kẹp chặt sợi cáp khi chịu lực kéo.
- Đế neo (Bearing plate): Chi tiết truyền lực ép mặt từ đầu neo vào cấu kiện bê tông.
- Lò xo gia cường (Spiral reinforcement): Chi tiết thép dạng xoắn đặt phía sau đế neo để chống nứt bê tông cục bộ do lực ép mặt tập trung.
Phân loại và Ký hiệu (Điều 4)
Hệ thống neo được phân loại dựa trên hình dạng hình học và kích thước đường kính cáp tương thích:
- Neo tròn (T13, T15): Đầu neo có dạng hình tròn, bố trí các lỗ neo theo đường tròn đồng tâm. Thường dùng cho các bó cáp có số lượng sợi lớn (từ 3 đến 31 sợi hoặc hơn).
- Neo dẹt (D13, D15): Đầu neo và đế neo có dạng dẹt, các sợi cáp được bố trí nằm trên một mặt phẳng (thường từ 2 đến 5 sợi). Thiết kế này giúp giảm chiều cao chiếm dụng của cáp trong cấu kiện bản sàn.
- Ký hiệu số 13 và 15: Tương ứng với đường kính danh nghĩa của cáp thép dự ứng lực là 12,7 mm và 15,2 mm.
Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với vật liệu và chế tạo
Văn bản quy định nghiêm ngặt về chất lượng chế tạo các chi tiết trong bộ neo nhằm đảm bảo an toàn chịu lực cho công trình:
- Đầu neo phải được chế tạo từ thép hợp kim hoặc thép cacbon chất lượng cao, đảm bảo không bị nứt vỡ hoặc biến dạng quá mức dưới tác dụng của lực căng giới hạn.
- Nêm neo phải được thấm cacbon và tôi cứng bề mặt để đạt độ cứng cao hơn độ cứng của sợi cáp thép, đảm bảo răng nêm găm chặt vào cáp mà không bị mài mòn hoặc trượt cáp trong quá trình neo giữ lực.
- Đế neo phải được đúc hoặc gia công từ gang xám, gang cầu hoặc thép tấm, đảm bảo diện tích truyền lực đủ lớn để không làm phá hủy bê tông vùng ép mặt dưới đầu neo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘ NEO CÁP CƯỜNG ĐỘ CAO - NEO TRÒN T13, T15 VÀ NEO DẸT D13, D15
Prestressed concrete anchors - round anchor T13, T15 and flat anchor D13, D15
Lời nói đầu
TCVN 10568:2017 được biên soạn dựa trên cơ sở tham khảo 22TCN 267-2000: Yêu cầu kỹ thuật - Bộ neo cáp cường độ cao T13, T15 và D13, D15.
TCVN 10568:2017 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỘ NEO CÁP CƯỜNG ĐỘ CAO - NEO TRÒN T13, T15 VÀ NEO DẸT D13, D15
Prestressed concrete anchors - round anchor T13, T15 and flat anchor D13, D15
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm bộ neo cáp cường độ cao T13, T15, D13, D15 dùng trong bê tông dự ứng lực có cường độ chịu nén lớn hơn 35 Mpa cho mẫu thử hình lập phương và 28 Mpa cho mẫu thử hình trụ.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- TCVN 3118:1993: Bêtông nặng - Phương pháp xác định cường độ chịu nén
- TCVN 1766:1975: Thép các bon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
-TCVN 2361:1989: Gang đúc - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 5026:2010: Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác. Lớp kẽm mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép
- TCVN 2262:1977: Sai số cho phép khi đo những kích thước độ dài đến 500 mm
- TCVN 3956:1984: Dụng cụ cắt kim loại. Bao gói và vận chuyển
- AASHTO LRFD, Bridge design specifications - Tiêu chuẩn thiết kế cầu
- TCVN 6284-4:1997: Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh
- ASTM A416/A416M-10: Standard Specification for Steel Strand, Uncoated Seven Wire for Prestressed Concrete - Tiêu chuẩn kỹ thuật bó cáp dự ứng lực 7 sợi, không tráng, bảy sợi cho bê tông dự ứng lực.
- prEN 10138:2006: Prestressing Steels - Cáp dự ứng lực
- BS 5896:2012: High tensile steel wire and strand for the prestressing of concrete. Specification - Sợi và bó cáp thép cường độ cao cho bê tông dự ứng lực. Đặc điểm kỹ thuật
- BS EN 13391:2004: Mechanical tests for post-tensioning systems - Thí nghiệm cơ khí dùng cho hệ thống dự ứng lực.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây:
3.1 Bộ neo cáp cường độ cao (Prestressed concrete anchors) - Bộ neo cáp dự ứng lực dùng trong kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực.
3.2 Cáp dự ứng lực (Prestressing teel strand) - Cáp thép dự ứng lực dùng trong kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực, phù hợp tiêu chuẩn ASTM A416/A416M-10, prEN 10138:2006, BS 4447:1973, BS 5896:2012.
3.3 Đầu neo (anchorages) - Bộ phận neo cáp dự ứng lực trong Bộ neo cáp cường độ cao.
3.4 Nêm neo (Male cone) - Bộ phận giữ các tao cáp dự ứng lực trong đầu neo.
3.5 Đế neo (sole anchor) - Bộ phận tì vào bê tông, truyền lực từ cáp dự ứng lực vào bê tông trong Bộ neo cáp cường độ cao.
3.6
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 318:2003 về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ cơ cấu neo giữ đai an toàn của ôtô- yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8870:2011 về Thi công và nghiệm thu neo trong đất dùng trong công trình giao thông vận tải
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474 - 4: 2007 về Qui phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi – Phần 4: Hệ thống neo buộc định vị
- 1Quyết định 241/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 318:2003 về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ cơ cấu neo giữ đai an toàn của ôtô- yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3118:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8870:2011 về Thi công và nghiệm thu neo trong đất dùng trong công trình giao thông vận tải
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474 - 4: 2007 về Qui phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi – Phần 4: Hệ thống neo buộc định vị
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-4:1997 (ISO 6394/4 : 1991) về Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 385:1970 về Vật đúc bằng gang xám - Sai lệch cho phép về kích thước và khối lượng - Lượng dư cho gia công cơ
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1659:1975 về Kim loại và hợp kim - Nguyên tắc đặt ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2262:1977 về Sai số cho phép khi đo những kích thước độ dài đến 500 mm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5026:2010 (ISO 2081: 2008) về Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Lớp kẽm mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2361:1989 về Gang đúc - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3956:1984 về Dụng cụ cắt kim loại. Bao gói và vận chuyển
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10568:2017 về Bộ neo cáp cường độ cao – Neo tròn T13, T15 và neo dẹt D13, D15
- Số hiệu: TCVN10568:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
