Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10524:2014 (ISO 4081:2010)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10524:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4081:2010, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với ống và hệ ống cao su dùng trong hệ thống làm mát của động cơ đốt trong. Đây là bộ tiêu chuẩn cốt lõi áp dụng cho các phương tiện giao thông đường bộ, máy nông nghiệp, tàu thủy hoặc các động cơ đốt trong tĩnh tại, nhằm đảm bảo hệ thống làm mát vận hành an toàn, hiệu quả dưới áp suất và nhiệt độ khắc nghiệt.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng đối với các sản phẩm ống cao su trong hệ thống làm mát:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ống và hệ ống cao su thẳng hoặc định hình dùng để dẫn chất làm mát (thường là nước hoặc hỗn hợp nước và ethylene glycol) trong hệ thống làm mát tuần hoàn của động cơ đốt trong.
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật chung đối với vật liệu cao su, cấu trúc ống, kích thước hình học và các đặc tính cơ lý hóa cần thiết để đảm bảo độ bền trong suốt vòng đời vận hành của động cơ.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại ống dùng để truyền dẫn các chất lỏng khác ngoài chất làm mát động cơ, trừ khi có sự thỏa thuận đặc biệt giữa nhà sản xuất và khách hàng.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến phương pháp thử nghiệm cao su và chất dẻo:
- TCVN 1592 (ISO 37): Xác định các tính chất ứng suất-giãn dài khi kéo của cao su lưu hóa hoặc cao su nhiệt dẻo.
- TCVN 2229 (ISO 188): Phương pháp thử lão hóa nhanh và độ bền chịu nhiệt của cao su.
- TCVN 1595-1 (ISO 7619-1): Xác định độ cứng ấn gõ của cao su lưu hóa hoặc cao su nhiệt dẻo.
- ISO 1402: Ống và hệ ống cao su và chất dẻo - Thử thủy tĩnh để xác định độ bền áp suất.
- ISO 1817: Xác định ảnh hưởng của chất lỏng đối với cao su lưu hóa (thử nghiệm độ trương nở trong dầu và chất làm mát).
- ISO 4671: Ống và hệ ống cao su và chất dẻo - Phương pháp đo kích thước hình học.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để tránh nhầm lẫn trong quá trình thiết kế, sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm:
- Ống cao su (Hose): Sản phẩm dạng ống mềm bằng cao su, có hoặc không có lớp gia cường bằng sợi, dùng để dẫn chất lỏng làm mát giữa các bộ phận của động cơ.
- Hệ ống cao su (Hose assembly): Bộ sản phẩm hoàn chỉnh bao gồm ống cao su và các đầu nối, khớp nối hoặc đai kẹp đã được lắp ráp sẵn để lắp đặt trực tiếp vào hệ thống.
- Lớp gia cường (Reinforcement): Lớp vật liệu dạng sợi (như polyester, aramid, nylon) nằm giữa các lớp cao su nhằm tăng khả năng chịu áp suất và chống phình ống.
Phân loại ống và hệ ống cao su (Điều 4)
Dựa trên khả năng chịu nhiệt độ làm việc liên tục và môi trường tiếp xúc, tiêu chuẩn phân loại các ống cao su thành các nhóm cụ thể:
- Phân loại theo nhiệt độ làm việc:
- Loại 1 (Type 1): Thích hợp cho nhiệt độ làm việc liên tục từ -40 độ C đến 100 độ C.
- Loại 2 (Type 2): Thích hợp cho nhiệt độ làm việc liên tục từ -40 độ C đến 125 độ C.
- Loại 3 (Type 3): Thích hợp cho nhiệt độ làm việc liên tục từ -40 độ C đến 150 độ C.
- Loại 4 (Type 4): Thích hợp cho nhiệt độ làm việc liên tục từ -40 độ C đến 175 độ C.
- Loại 5 (Type 5): Thích hợp cho nhiệt độ làm việc liên tục từ -40 độ C đến 200 độ C.
- Phân loại theo khả năng chịu dầu và nhiên liệu:
- Hạng A (Class A): Ống không yêu cầu khả năng chịu dầu (thường dùng ở các vị trí không tiếp xúc với dầu bôi trơn hoặc nhiên liệu rò rỉ).
- Hạng B (Class B): Ống có khả năng chịu dầu ở mức độ trung bình (thích hợp cho môi trường có nguy cơ tiếp xúc nhẹ với dầu động cơ).
- Hạng C (Class C): Ống có khả năng chịu dầu cao (thường sử dụng vật liệu cao su đặc biệt như silicone hoặc fluorocarbon để chống lại sự xâm nhập của dầu và hóa chất mạnh).
Ý nghĩa của các quy định khởi đầu
Việc nắm rõ các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các nhà sản xuất định hình được quy trình công nghệ, lựa chọn nguyên liệu cao su phù hợp (như EPDM cho các dòng ống thông thường hoặc Silicone cho các dòng ống chịu nhiệt độ cao). Đối với đơn vị kiểm định, đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để phân nhóm sản phẩm và áp dụng các phương pháp thử nghiệm tương ứng, đảm bảo tính an toàn tuyệt đối cho hệ thống làm mát động cơ, ngăn ngừa các sự cố rò rỉ chất làm mát dẫn đến quá nhiệt và hỏng hóc động cơ nghiêm trọng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỐNG VÀ HỆ ỐNG CAO SU DÙNG TRONG HỆ THỐNG LÀM MÁT ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG -YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rubber hoses and tubing for cooling systems for internal-combustion engines - Specification
Lời nói đầu
TCVN 10524:2014 hoàn toàn tương đương ISO 4081:2010.
TCVN 10524:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố .
ỐNG VÀ HỆ ỐNG CAO SU DÙNG TRONG HỆ THỐNG LÀM MÁT ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG -YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rubber hoses and tubing for cooling systems for internal-combustion engines - Specification
CẢNH BÁO: Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập c ác biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với các ống và hệ ống cao su thẳng hoặc định dạng trước để sử dụng trong các đường làm mát tuần hoàn chịu áp hoặc không chịu áp chứa các chất làm mát gốc 1,2-etandiol trong các động cơ đốt trong cho các phương tiện giao thông đường bộ với trọng lượng không tải [được quy định trong TCVN 6529 (ISO 1176)] là 3,5 t hoặc nhỏ hơn. Ngoài ra, tiêu chuẩn kỹ thuật này cũng có thể được áp dụng như một hệ thống phân loại cho phép các nhà sản xuất thiết bị chính hãng (OEMs) nêu chi tiết của các thử nghiệm phụ trội cho các ứng dụng đặc thù khi các ứng dụng này không được đề cập trong các dạng chính đã nêu (xem ví dụ trong Phụ lục D). Trong trường hợp này, ống hoặc hệ ống không được có bất kỳ dấu hiệu nào về số hiệu tiêu chuẩn kỹ thuật này nhưng có thể nêu chi tiết các dấu hiệu nhận dạng của chính OEM như chỉ ra trên các bản vẽ chi tiết của chúng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi , bổ sung (nếu có).
TCVN 1592 (ISO 23529), Cao su - Qui trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý.
TCVN 2229 (ISO 188), Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hoá tăng tốc và độ bền nhiệt .
TCVN 2752 (ISO 1817), Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định mức độ tác động của chất lỏng.
TCVN 6329 (ISO 1629), Cao su thiên nhiên và các loại latex - Ký hiệu và tên gọi.
TCVN 6529 (ISO 1176), Phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu.
ISO 1307, Rubber and plastics hoses - Hose sizes, minimum and maximum inside diameters, and tolerances on cut-to-length hoses (Ống cao su và chất dẻo - Kích cỡ ống, đường kính trong nhỏ nhất và lớn nhất và dung sai ống được cắt thành đoạn).
ISO 1402, Rubber and plastics hoses and hose assemblies - Hydrostatic testing (Ống và cấu kiện ống cao su và chất dẻo - Thử nghiệm thủy tĩnh).
ISO 17461), Rubber or plastic
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2569:1978 về động cơ máy kéo và máy liên hợp két làm mát dầu - yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10206:2013 (ISO 14314:2004) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Thiết bị khởi động kiểu giật dây - Yêu cầu an toàn chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-9:2013 (ISO 7967-9:2010) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 9: Hệ thống kiểm soát và giám sát
- 1Quyết định 3747/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 3869/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về cao su do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6529:1999 (ISO 1176 : 1990) về phương tiện giao thông đường bộ - khối lượng - thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2569:1978 về động cơ máy kéo và máy liên hợp két làm mát dầu - yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:2008 (GS 2/1/7-33:2000) về đường và sản phẩm đường - Xác định sulfit bằng phương pháp so màu rosanilin
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2752:2008 (ISO 1817 : 2005) về Cao su lưu hoá - Xác định mức độ tác động của các chất lỏng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1592:2013 (ISO 23529:2010) về Cao su – Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10206:2013 (ISO 14314:2004) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Thiết bị khởi động kiểu giật dây - Yêu cầu an toàn chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-9:2013 (ISO 7967-9:2010) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 9: Hệ thống kiểm soát và giám sát
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2229:2013 (ISO 188:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt béo - Phép thử già hóa tăng tốc và độ bền nhiệt
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10524:2018 (ISO 4081:2016) về Ống mềm và hệ thống cao su dùng trong hệ thống làm mát động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10524:2014 (ISO 4081:2010) về Ống và hệ ống cao su dùng trong hệ thống làm mát động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN10524:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
