Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10407:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cửa van bằng vật liệu composite sử dụng cho các công trình cống vùng triều thuộc hệ thống thủy lợi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu cửa van bằng vật liệu composite (như cửa van tự động cláp, cửa van phẳng...) lắp đặt tại các công trình cống vùng triều.
- Áp dụng cho các công trình thủy lợi chịu ảnh hưởng của chế độ triều, môi trường nước mặn, nước lợ hoặc nước chua phèn.
- Làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu chế tạo và cơ quan quản lý nghiệm thu chất lượng công trình.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm cơ lý của vật liệu composite (sức bền kéo, uốn, va đập).
- Các tiêu chuẩn về thiết kế công trình thủy lợi và thiết bị cơ khí, thiết bị nâng hạ đi kèm.
- Các quy định hiện hành về kiểm tra chất lượng vật liệu chế tạo và quy trình bảo trì thiết bị thủy công.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu trong quá trình thực hiện:
- Cửa van composite: Là cửa van có bộ phận chịu lực chính hoặc toàn bộ cánh cửa được chế tạo từ vật liệu composite cốt sợi thủy tinh (FRP/GRP) kết hợp với nhựa nhiệt rắn.
- Cống vùng triều: Công trình thủy lợi xây dựng ở vùng cửa sông, ven biển chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của thủy triều, có nhiệm vụ ngăn mặn, giữ ngọt, tiêu úng hoặc lấy nước.
- Nhựa nền (Resin): Chất liên kết các sợi gia cường, thường dùng nhựa polyester không no, vinyl ester hoặc epoxy có khả năng kháng hóa chất và chống ăn mòn cao.
- Sợi gia cường (Reinforcement): Sợi thủy tinh hoặc các loại sợi tổng hợp khác có nhiệm vụ chịu lực chính cho kết cấu composite.
- Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)
Các yêu cầu nền tảng đối với việc lựa chọn vật liệu và thiết kế cửa van composite:
- Yêu cầu về vật liệu: Vật liệu composite phải đảm bảo tính đồng nhất, không bị bọt khí, nứt nẻ hoặc bong tróc bề mặt. Nhựa và sợi thủy tinh phải có chứng chỉ xuất xứ và kết quả thí nghiệm đạt chuẩn.
- Khả năng chống ăn mòn: Phải chịu được môi trường nước biển, nước lợ, hóa chất xâm thực và tác động của tia cực tím (UV) từ ánh sáng mặt trời.
- Yêu cầu về cơ lý tính: Cánh cửa van phải đảm bảo độ bền uốn, độ bền kéo và mô đun đàn hồi theo tính toán thiết kế để chịu được áp lực nước lớn nhất trong điều kiện vận hành bất lợi nhất.
- Yêu cầu về chế tạo: Quy trình đúc, ép hoặc lăn tay phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình công nghệ, đảm bảo kích thước hình học và độ kín khít của cửa van khi đóng mở.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - CỬA VAN COMPOSITE CỐNG VÙNG TRIỀU - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Hydraulic structures. Composite gate for tidal region - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 10407:2015 do Viện Thủy công - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - CỬA VAN COMPOSITE CỐNG VÙNG TRIỀU - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Hydraulic structures. Composite gate for tidal region - Technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản về thiết kế, chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu bàn giao đối với các loại cửa van phẳng và khe van bằng vật liệu composite áp dụng trong các công trình thủy lợi với khẩu độ khoang cống B ≤ 2,5 m; H ≤ 4 m;
H ≤ 2,5 m.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để thiết kế, chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu bàn giao cho cửa van phẳng cùng loại cho lĩnh vực giao thông, cải tạo môi trường.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8299 : 2009 Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế cửa van, khe van bằng thép.
TCVN 8300 : 2009 Công trình thủy lợi - Máy đóng mở kiểu xi lanh thủy lực - Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, lắp đặt, nghiệm thu, bàn giao.
TCVN 8301 : 2009 Công trình thủy lợi - Máy đóng mở kiểu vít - Yêu cầu thiết kế, kỹ thuật trong chế tạo, lắp đặt, nghiệm thu.
TCVN 8421 : 2010 Công trình thủy lợi - Tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng và tàu.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Cửa van phẳng composite (Composite Plane Gate)
Cửa van dạng phẳng làm từ vật liệu composite vận hành kéo đứng (Hình B.1, Phụ lục B).
3.2. Hèm van composite (Composite Gate Slot)
Bộ phận gắn cố định trong hốc bê tông nhằm đỡ, truyền áp lực nước từ cửa van vào bê tông và dẫn hướng chuyển động cho cửa van làm từ vật liệu composite.
3.3. Dầm chính ngang (Main horizontal girder)
Dầm có dạng lượn sóng vừa đóng vai trò tấm bưng dùng để chắn nước, trực tiếp nhận áp lực của nước truyền vào và là thành phần chịu lực chính.
3.4. Dầm ngang đỉnh (Ridge crossbeam)
Dầm đặt theo phương ngang trên đỉnh cửa van.
3.5. Dầm ngang đáy (Ground crossbeam)
Dầm đặt theo phương ngang ở đáy cửa van.
3.6. Dầm biên đứng (Marginal beam)
Dầm đặt theo chiều đứng ở hai mép cạnh bên của cửa vạn.
3.7. Gioăng kín nước (Water tight gasket)
Bộ phận bằng vật liệu cao su lắp quanh chu vi cửa van nhằm làm kín nước giữa cửa van và khe van khi cửa van đóng hết.
3.8. Thanh giằng đứng (Vertical brace)
Thanh liên kết theo chiều đứng từ dầm đáy đến vị trí tai treo dầm đỉnh, nhằm tăng độ cứng vững cho cửa khi vận hành.
3.9. Thanh giằng xiên (Oblique brace)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10399:2015 về Công trình thủy lợi - Đập xà lan - Thi công và nghiệm thu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10400:2015 về Công trình thủy lợi - Đập trụ đỡ - Yêu cầu thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10401:2015 về Công trình thủy lợi - Đập trụ đỡ - Thi công và nghiệm thu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10831:2015 (ISO 12149:1999) về Van cầu thép có nắp bắt bu lông công dung chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11765:2017 về Cột đèn composite polyme cốt sợi thủy tinh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8643:2020 về Công trình thủy lợi - Cấp hạn hán đối với nguồn nước tưới và cây trồng được tưới
- 1Quyết định 4047/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8300:2009 về công trình thủy lợi – máy đóng mở kiểu xi lanh thủy lực – yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, lắp đặt, nghiệm thu, bàn giao
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8299:2009 về công trình thủy lợi - yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế cửa van, khe van bằng thép
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8301:2009 về công trình thủy lợi - máy đóng mở kiểu vít - yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, nghiệm thu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8421:2010 về công trình thủy lợi - tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng và tàu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10399:2015 về Công trình thủy lợi - Đập xà lan - Thi công và nghiệm thu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10400:2015 về Công trình thủy lợi - Đập trụ đỡ - Yêu cầu thiết kế
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10401:2015 về Công trình thủy lợi - Đập trụ đỡ - Thi công và nghiệm thu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10831:2015 (ISO 12149:1999) về Van cầu thép có nắp bắt bu lông công dung chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11765:2017 về Cột đèn composite polyme cốt sợi thủy tinh
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8643:2020 về Công trình thủy lợi - Cấp hạn hán đối với nguồn nước tưới và cây trồng được tưới
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10407:2015 về Công trình thủy lợi - Cửa van composite cống vùng triều - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN10407:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
