Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10317:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10317:2014 quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết về quá trình thi công và nghiệm thu đối với cọc ống thép cũng như cọc ván ống thép được sử dụng trong các công trình cầu. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp đảm bảo chất lượng, độ an toàn chịu lực và tính bền vững lâu dài cho hệ thống móng cầu sử dụng kết cấu thép.
Thông tin thuộc tính của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10317:2014 về Cọc ống thép và cọc ván ống thép sử dụng trong công trình cầu - Thi công và nghiệm thu.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu công trình cầu có sử dụng cọc ống thép và cọc ván ống thép.
Cấu trúc và các nội dung kỹ thuật cốt lõi
Tiêu chuẩn phân định rõ ràng các yêu cầu kỹ thuật đối với từng bộ phận cấu tạo của cọc ống thép nhằm kiểm soát chất lượng toàn diện trong suốt quá trình thi công:
- Phần giữa của cọc: Quy định các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến đoạn thân giữa của cọc ống thép, bao gồm công tác chế tạo, liên kết nối và bảo vệ chống ăn mòn.
- Phần mũi cọc: Các chỉ dẫn về cấu tạo, gia cường và bảo vệ phần mũi cọc nhằm đảm bảo khả năng xuyên thấu các lớp địa chất mà không gây ra hiện tượng biến dạng hoặc hư hỏng kết cấu ống thép.
- Phần cuối của ống: Các quy định kỹ thuật chuyên biệt dành cho đoạn cuối của ống thép để đảm bảo tính liên kết đồng bộ và khả năng chịu lực tối ưu.
Quy định kỹ thuật về phần kết hợp giữa cọc và chân móng
Mối liên kết giữa cọc và chân móng là bộ phận chịu lực cực kỳ quan trọng, quyết định hiệu quả truyền tải trọng từ kết cấu phần trên xuống nền móng. Tiêu chuẩn quy định cụ thể như sau:
- Nguyên tắc thiết kế liên kết: Về mặt nguyên tắc, phần kết hợp giữa cọc và chân móng phải được thiết kế theo dạng kết hợp chắc chắn (liên kết ngàm cứng) tại vị trí phần đầu cọc.
- Tiêu chuẩn đối chiếu quốc tế: Việc thiết kế mối liên kết này được thực hiện dựa trên các nguyên tắc quy định tại tiêu chuẩn JRA 2002 (Specifications for highway bridge, Part IV - Substructure - Chỉ dẫn kỹ thuật cho cầu đường bộ, Phần IV - Kết cấu bên dưới).
- Phương pháp thực hiện: Liên kết cọc ống thép được minh họa và triển khai theo hai phương án kỹ thuật cụ thể là Phương án A và Phương án B (chi tiết được thể hiện tại Hình 24 của tiêu chuẩn).
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản chung (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn đóng vai trò định hướng và thiết lập khung pháp lý - kỹ thuật cho toàn bộ văn bản:
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại công trình cầu cụ thể.
- Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan làm căn cứ áp dụng song song.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Thống nhất cách hiểu đối với các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong tiêu chuẩn nhằm tránh sai lệch trong quá trình thực hiện thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CỌC ỐNG THÉP VÀ CỌC VÁN ỐNG THÉP SỬ DỤNG TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Steel pipe piles and stel pipe sheet piles for bridge - Specification for construction and acceptance
Lời nói đầu
TCVN 10317:2014 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CỌC ỐNG THÉP VÀ CỌC VÁN ỐNG THÉP SỬ DỤNG TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Steel pipe piles and stel pipe sheet piles for bridge - Specification for construction and acceptance
Tiêu chuẩn này quy định những vấn đề về thi công và nghiệm thu cọc ống thép và cọc ván ống thép sử dụng trong xây dựng công trình cầu.
Những công trình có điều kiện địa chất công trình đặc biệt như vùng có hang các-tơ, mái đá nghiêng, đá cứng... mà chưa đề cập đến trong tiêu chuẩn này sẽ được thi công và nghiệm thu theo yêu cầu của thiết kế.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5017-1:2010 (ISO 857-1:1998), Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 1: Các quá trình hàn kim loại.
TCVN 5017-2:2010 (ISO 857-2:1998), Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2: Các quá trình hàn vẩy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan.
TCVN 8774:2012, An toàn thi công cầu.
TCVN 9245:2012, Cọc ống thép.
TCVN 9246:2012, Cọc ống ván thép.
TCVN 9393:2012, Cọc - Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục.
TCVN 9394:2012, Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu.
TCVN 10309:2014, Hàn cầu thép - Quy định kỹ thuật.
TCVN 10318:2014, Cọc ống thép và cọc ống ván thép sử dụng trong xây dựng công trình cảng - thi công và nghiệm thu.
JIS Z 3104:1995 (ISO 17636-1,2,3:2013), Methods of radiographic examination for welded joints in steel (Phương pháp chụp ảnh phóng xạ mối hàn cốt thép)
JIS Z 3801:1997, Standard qualification procedure for manual welding technique (Phương pháp tiêu chuẩn đối với kỹ thuật hàn tay).
JIS Z 3841:1997, Standard qualification procedure for semi-automatic welding technique (Phương pháp tiêu chuẩn đối với kỹ thuật hàn bán tự động).
Japanese Specification, 1999, Design and Construction of Steel Pipe Piles (Tiêu chuẩn Nhật Bản, 1999, Thiết kế và thi công cọc ống thép).
Japanese Specification,1999, Design and Construction of Steel Pipe Sheet Pile Foundation (Tiêu chuẩn Nhật Bản, 1999, Thiết kế và thi công cọc ống ván thép).
JIS Z 2343-1:2001 (ISO/DIS 3452-1:1994), Non-destructive testing -- Penetrant testing -- Part 1: General principles -- Method for liquid penetrant testing and classification of the penetrant indication (Phân loại phương pháp thẩm thấu chất lỏng và mô hình hướng dẫn thẩm thấu).
JIS Z 3060:2002, Method for ultrasonic examination for welds of ferritic steel (Phương pháp kiểm tra siêu âm đối với hàn thép).
JRA 2002, Specifications for highway bridge, Part IV - Substructu<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9841:2013 (ISO 7598:1988) về Ống thép không gỉ thích hợp để tạo ren theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10834:2015 về Móng cọc ống thép dạng cọc đơn dùng cho công trình cầu - Tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10318:2014 về Cọc ống thép và cọc ống ván thép sử dụng trong xây dựng công trình cảng - Thi công và nghiệm thu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9245:2024 về Cọc ống thép
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9246:2024 về Cọc ống ván thép
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8774:2012 về An toàn thi công cầu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9245:2012 về Cọc ống thép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9246:2012 về Cọc ống ván thép
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9393:2012 về Cọc - Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9394:2012 về đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-1:2010 (ISO 857-1 : 1998) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 1: Các quá trình hàn kim loại
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-2:2010 (ISO 857-2 : 2005) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2: Các quá trình hàn vảy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1517:2009 về Quy tắc viết và quy tròn số
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9841:2013 (ISO 7598:1988) về Ống thép không gỉ thích hợp để tạo ren theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10834:2015 về Móng cọc ống thép dạng cọc đơn dùng cho công trình cầu - Tiêu chuẩn thiết kế
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10318:2014 về Cọc ống thép và cọc ống ván thép sử dụng trong xây dựng công trình cảng - Thi công và nghiệm thu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9245:2024 về Cọc ống thép
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9246:2024 về Cọc ống ván thép
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10317:2014 về Cọc ống thép và cọc ván ống thép sử dụng trong công trình cầu - Thi công và nghiệm thu
- Số hiệu: TCVN10317:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
