Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1517:2009 thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 1517-1974, đưa ra các quy định thống nhất về cách trình bày số liệu và phương pháp quy tròn số thập phân. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính đồng nhất, chính xác của các số liệu đo lường, tính toán trong khoa học, kỹ thuật, sản xuất và thương mại tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc viết các số và quy tắc quy tròn các số thập phân thu được bằng thực nghiệm hoặc thông qua các phép tính toán đại số.
- Áp dụng rộng rãi cho tất cả các ngành khoa học, kỹ thuật, sản xuất, đo lường, giáo dục cũng như trong việc soạn thảo các văn bản kỹ thuật, tài liệu thương mại và các tiêu chuẩn liên quan khác.
- Quy tắc viết số và trình bày số liệu (Điều 2 và Điều 3)
- Sử dụng dấu phân cách thập phân: Tiêu chuẩn cho phép sử dụng dấu phẩy (,) hoặc dấu chấm (.) để làm dấu phân cách giữa phần nguyên và phần thập phân của một số. Tuy nhiên, để tránh nhầm lẫn, trong cùng một tài liệu, báo cáo hoặc hệ thống cơ sở dữ liệu, chỉ được phép sử dụng thống nhất một loại dấu phân cách.
- Cách viết số thập phân nhỏ hơn 1: Đối với các số thập phân có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 1, bắt buộc phải viết chữ số 0 trước dấu phân cách thập phân (ví dụ: viết "0,25" hoặc "0.25", không được viết ".25").
- Phân nhóm các chữ số: Để giúp người đọc dễ quan sát các số có nhiều chữ số (từ 5 chữ số trở lên ở phần nguyên hoặc phần thập phân), các chữ số phải được chia thành từng nhóm 3 chữ số kể từ dấu phân cách thập phân sang bên trái và bên phải. Giữa các nhóm này phải có một khoảng cách nhỏ (khoảng trống). Tuyệt đối không sử dụng dấu chấm hoặc dấu phẩy để phân nhóm nhằm tránh nhầm lẫn với dấu phân cách thập phân. Đối với số có 4 chữ số, việc phân nhóm là không bắt buộc trừ khi cần đảm bảo tính đồng bộ trong các bảng số liệu.
- Quy tắc quy tròn số thập phân (Điều 4)
Quy tắc quy tròn số được thực hiện dựa trên giá trị của các chữ số bị loại bỏ ngay sau chữ số được giữ lại cuối cùng. Quy trình này được chia thành các trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp chữ số bị loại bỏ nhỏ hơn 5: Nếu chữ số đầu tiên bị loại bỏ (ngay sau chữ số giữ lại cuối cùng) là các số 0, 1, 2, 3, 4 thì chữ số giữ lại cuối cùng được giữ nguyên không thay đổi.
- Trường hợp chữ số bị loại bỏ lớn hơn 5: Nếu chữ số đầu tiên bị loại bỏ là các số 6, 7, 8, 9 hoặc là số 5 nhưng theo sau bởi ít nhất một chữ số khác 0, thì chữ số giữ lại cuối cùng được tăng thêm 1 đơn vị.
- Trường hợp chữ số bị loại bỏ bằng đúng số 5: Nếu chữ số đầu tiên bị loại bỏ bằng đúng số 5 (hoặc số 5 chỉ đi kèm sau nó là các số 0), quy tắc chẵn - lẻ (quy tắc số chẵn gần nhất) sẽ được áp dụng để triệt tiêu sai số hệ thống:
- Nếu chữ số giữ lại cuối cùng là một số chẵn (bao gồm cả số 0), thì chữ số đó được giữ nguyên không thay đổi.
- Nếu chữ số giữ lại cuối cùng là một số lẻ, thì chữ số đó được tăng thêm 1 đơn vị để trở thành số chẵn.
- Nguyên tắc quy tròn một lần: Việc quy tròn số phải được thực hiện trực tiếp một lần duy nhất từ số ban đầu đến số có số chữ số có nghĩa mong muốn. Nghiêm cấm việc tiến hành quy tròn qua nhiều bước trung gian liên tiếp vì có thể dẫn đến sai số tích lũy và làm sai lệch kết quả cuối cùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Rules for writing and rounding of numbers
Lời nói đầu
TCVN 1517 : 2009 thay thế cho TCVN 1517-88;
TCVN 1517 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN//TC 12 Đại lượng và đơn vị đo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUY TẮC VIẾT VÀ QUY TRÒN SỐ
Rules for writing and rounding of numbers
Tiêu chuẩn này quy định quy tắc viết và quy tròn số trong hệ đếm thập phân, áp dụng trong các quy chuẩn kỹ thuật, tài liệu thiết kế và tài liệu công nghệ.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các quy tắc quy tròn số đặc biệt quy định trong các tiêu chuẩn và các tài liệu khác.
2.1. Các chữ số có nghĩa của một số là tất cả các chữ số tính từ chữ số khác 0 đầu tiên bên trái đến chữ số cuối cùng bên phải kể cả số 0, không kể các số 0 của thừa số 10n.
VÍ DỤ 1: Số 12,0 có ba chữ số có nghĩa. VÍ DỤ 2: Số 30 có hai chữ số có nghĩa.
VÍ DỤ 3: Số 120.10n có ba chữ số có nghĩa.
VÍ DỤ 4: Số 0,514.10 có ba chữ số có nghĩa.
VÍ DỤ 5: Số 0,005 6 có hai chữ số có nghĩa.
2.2. Khi cần nêu rõ một số nào đó là chính xác thì sau số đó cần phải viết chữ “chính xác” hoặc chữ số có nghĩa cuối cùng phải in đậm.
VÍ DỤ: 1 kW.h = 3 600 000 J (chính xác) hoặc
1 kW.h = 3 600 000 J
2.3. Các số gần đúng cần được phân biệt theo số lượng các chữ số có nghĩa.
VÍ DỤ 1: Cần phải phân biệt hai số gần đúng 2,4 và số 2,40. Viết 2,4 nghĩa là tin cậy được đến chữ số phần mười, còn trị số thực có thể là 2,403 và 2,38. Viết 2,40 nghĩa là tin cậy được cả chữ số phần trăm (số 0), số thực có thể là 2,403 và 2,398 nhưng không phải là 2,421 và 2,382.
VÍ DỤ 2: Viết 382 nghĩa là tất cả các chữ số đều tin cậy được, nếu chữ số cuối cùng không chắc chắn thì số đó phải viết là 3,8.102.
VÍ DỤ 3: Nếu trong số 4 720 chỉ có hai chữ số đầu tin cậy được, thì cần phải viết là 47.102 hoặc 4,7.103.
2.4. Số có ghi sai lệch giới hạn cho phép phải chứa chữ số có nghĩa cuối cùng có cùng hàng thập phân với chữ số có nghĩa cuối cùng của sai lệch đó.
VÍ DỤ 1: Đúng 17,0 ± 0,2 Sai 17,00 ± 0,2 hoặc 17 ± 0,2.
VÍ DỤ 2: Đúng 12,13 ± 0,17 Sai 12,13 ± 0,2 hoặc 12,1 ± 0,17.
VÍ DỤ 3: Đúng 46,40 ± 0,15 Sai 46,4 ± 0,15 hoặc 46,402 ± 0,15.
2.5. Trị số của đại lượng và sai số của nó (sai lệch) nên viết với cùng một đơn vị đại lượng vật lý.
VÍ DỤ: 80,555 kg ± 0,002 kg
2.6. Cần phải viết khoảng giữa các trị số của đại lượng.
Từ 60 đến 100 (bao gồm cả 60 và 100).
Lớn hơn 100 đến 120 (bao gồm 120, không tính 100).
2.7. Trị số của các đại lượng phải được ghi trong tiêu chuẩn với cùng số bậc cần thiết. Cần phải viết một cách như nhau trị số của các đại lượng đến số thứ nhất, thứ hai, thứ ba... sau dấu phẩy cho cỡ, kích thước, dạng, mác khác nhau của sản phẩm cùng một công dụng.
VÍ DỤ: Nếu chiều dày của băng thép cán nóng là 0,25 mm thì toàn dãy chiều dày của băng thép cần phải nêu ra với cùng độ chính xác đến số thứ hai sau dấu phẩy.
| Đúng 1,30; 1,85 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 (ISO/IEC 10646-1 : 2000) về công nghệ thông tin - Bộ mã kí tự tiếng Việt 16-bit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-2:2010 (ISO 80000-2:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 2: Dấu và ký hiệu toán học dùng trong khoa học tự nhiên và công nghệ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 (ISO/IEC 10646-1 : 2000) về công nghệ thông tin - Bộ mã kí tự tiếng Việt 16-bit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-2:2010 (ISO 80000-2:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 2: Dấu và ký hiệu toán học dùng trong khoa học tự nhiên và công nghệ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1517:2009 về Quy tắc viết và quy tròn số
- Số hiệu: TCVN1517:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
