Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 64TCN 30:1995
Tiêu chuẩn ngành 64TCN 30:1995 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quy cách đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm natri tripolyphotphat (công thức hóa học: Na5P3O10). Đây là một loại hóa chất chuyên dụng được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất chất tẩy rửa, gốm sứ, dệt nhuộm và nhiều ngành công nghiệp phụ trợ khác.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và sử dụng sản phẩm natri tripolyphotphat trên lãnh thổ Việt Nam.
- Thiết lập các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc nhằm kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và an toàn môi trường.
Yêu cầu kỹ thuật đối với natri tripolyphotphat
Sản phẩm natri tripolyphotphat lưu hành trên thị trường phải đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu cảm quan và hóa lý nghiêm ngặt sau:
- Trạng thái ngoại quan: Sản phẩm phải ở dạng bột hoặc dạng hạt màu trắng, đồng nhất, không được lẫn các tạp chất cơ học có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Hàm lượng natri tripolyphotphat (Na5P3O10): Phải đạt tỷ lệ phần trăm khối lượng tối thiểu theo quy định đối với từng phân hạng chất lượng sản phẩm (loại 1, loại 2).
- Hàm lượng phospho pentoxit (P2O5): Xác định hiệu suất hoạt tính của chất nền photphat, đảm bảo khả năng làm mềm nước và hỗ trợ tẩy rửa tối ưu.
- Hàm lượng chất không tan trong nước: Giới hạn tỷ lệ phần trăm tối đa cho phép ở mức rất thấp để tránh hiện tượng lắng cặn trong quá trình pha chế và sử dụng.
- Độ pH của dung dịch: Quy định khoảng pH tối ưu của dung dịch nước ở nồng độ xác định nhằm đảm bảo tính ổn định hóa học.
- Hàm lượng sắt (Fe) và kim loại nặng: Giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng tạp chất sắt và các kim loại nặng khác để tránh làm biến đổi màu sắc hoặc gây độc hại cho sản phẩm cuối cùng.
Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng
Tiêu chuẩn quy định chi tiết quy trình lấy mẫu và các phương pháp phân tích hóa học để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm:
- Quy định lấy mẫu: Hướng dẫn cách thức lấy mẫu đại diện từ các lô hàng, phương pháp trộn mẫu và bảo quản mẫu thử trước khi tiến hành phân tích tại phòng thí nghiệm.
- Xác định hàm lượng hoạt chất chính: Sử dụng các phương pháp chuẩn độ hóa học hoặc quang phổ chuyên dụng để đo lường chính xác hàm lượng Na5P3O10 và P2O5.
- Xác định các chỉ tiêu tạp chất: Áp dụng phương pháp lọc, sấy khô cân khối lượng để xác định chất không tan; sử dụng phương pháp so màu hoặc quang phổ hấp thụ nguyên tử để xác định hàm lượng sắt và kim loại nặng.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Bao gói: Natri tripolyphotphat phải được đóng trong bao bì chuyên dụng chắc chắn, đảm bảo độ kín khít cao. Thông thường sử dụng bao hai lớp với lớp trong bằng nhựa PE chống ẩm và lớp ngoài bằng bao dệt PP hoặc giấy kraft chịu lực.
- Ghi nhãn: Nhãn mác trên bao bì phải được in rõ ràng, không bị tẩy xóa, bao gồm các thông tin bắt buộc: tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất, công thức hóa học, khối lượng tịnh, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng và các ký hiệu cảnh báo an toàn hóa chất.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải khô ráo, sạch sẽ, có mui bạt che mưa nắng che chắn kỹ lưỡng, tuyệt đối không vận chuyển chung với các hóa chất dễ gây phản ứng hoặc chất độc hại.
- Bảo quản: Sản phẩm phải được lưu trữ trong kho chuyên dụng khô ráo, thoáng mát, có bệ lót cách đất và cách tường, tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn nước hoặc môi trường có độ ẩm cao để ngăn ngừa hiện tượng vón cục và suy giảm chất lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
64TCN 30:1995
NATRI TRIPOLYPHOTPHAT
LỜI NÓI ĐẦU
64 TCN 30-95 thay thế cho 64 TCN 30-82
64 TCN 30-95 được xây dựng trên cơ sở tham khảo /OCT 13493-86
64 TCN 30-95 do Công ty supephotphat và hóa chất Lâm Thao biên soạn. Vụ khoa học kỹ thuật Bộ Công nghiệp nặng đề nghị; Bộ Công nghiệp nặng ban hành.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho natri tripolyphotphat sản xuất từ supephotphat đơn
Natri tripolyphotphat có dạng tinh thể bột màu trắng, tan trong nước.
Công thức hoá học : Na5P3O10
Khối lượng phân tử: 367,88 (Theo nguyên tử lượng quốc tế năm 1961)
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
Natri tripolyphotphat phải phù hợp với các mức và yêu cầu quy định trong bảng:
Các chỉ tiêu | Mức và yêu cầu | |
| Loại I | Loại II | |
| 1. Dạng bề ngoài | Bột màu trắng | Bột màu trắng |
| 2. Tổng hàm lượng anhidric photphoric, %, không nhỏ hơn | 50 | 47,5 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2305:1978 về chất chỉ thị - métyla da cam do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3732:1982 về thuốc thử - phương pháp xác định cặn không tan trong nước do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 64TCN 30:1982 về natri tripoly phốt phát kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn ngành 64TCN 38:1986 về natri silicat
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1272:1986 về thuốc thử và hóa chất tinh khiết đặc biệt - phương pháp complexon xác định hàm lượng chất chính
- 6Tiêu chuẩn ngành 64TCN 18:1979 về natri bisunphit
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 138:1964 về Axit sunfuric acquy sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1694:1975 về Sản phẩm hóa học - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4374:1986 về Thuốc thử - Phương pháp chuẩn bị các dung dịch chỉ thị do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn ngành 64TCN 30:1995 về natri tripolyphotphat
- Số hiệu: 64TCN30:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
