Tổng quan về Tiêu chuẩn ngành 64TCN 18:1979 về Natri Bisunphit
Tiêu chuẩn ngành 64TCN 18:1979 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử, quy cách đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với hóa chất natri bisunphit (công thức hóa học là NaHSO3). Đây là hóa chất được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như dệt nhuộm, xử lý nước, sản xuất giấy và hóa chất.
Phạm vi áp dụng và Quy định chung
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm natri bisunphit được sản xuất và lưu thông tại Việt Nam. Văn bản thiết lập các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu an toàn và hiệu quả trong quá trình sử dụng công nghiệp.
Các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn 64TCN 18:1979
- Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm: Quy định cụ thể về trạng thái vật lý (dạng bột tinh thể màu trắng hoặc hơi vàng, hoặc dạng dung dịch), hàm lượng hoạt chất chính (NaHSO3) không được thấp hơn mức giới hạn cho phép, và giới hạn tối đa của các tạp chất có hại như sắt (Fe), kim loại nặng, thạch tín (As) và các chất không tan trong nước.
- Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm: Hướng dẫn chi tiết quy trình lấy mẫu đại diện từ các lô hàng để tiến hành kiểm tra chất lượng. Quy định các phương pháp hóa học chuẩn độ và phân tích phòng thí nghiệm để xác định chính xác hàm lượng natri bisunphit và các tạp chất đi kèm.
- Quy cách bao gói và ghi nhãn: Sản phẩm phải được đóng gói trong các bao bì chuyên dụng, kín kẽ, có khả năng chống ẩm và chống ăn mòn hóa học. Nhãn mác trên bao bì phải thể hiện rõ ràng các thông tin bắt buộc bao gồm: tên sản phẩm, tên nhà sản xuất, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, số hiệu lô hàng và các cảnh báo an toàn hóa chất.
- Vận chuyển và bảo quản: Yêu cầu bảo quản natri bisunphit ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và ẩm ướt. Khi vận chuyển, phải che đậy cẩn thận, không để lẫn với các chất dễ cháy, axit hoặc các chất oxy hóa mạnh để tránh phản ứng hóa học nguy hiểm.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng tiêu chuẩn 64TCN 18:1979 giúp các đơn vị sản xuất kiểm soát chặt chẽ quy trình công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời giúp người tiêu dùng và các cơ quan quản lý có cơ sở pháp lý để đánh giá, nghiệm thu chất lượng hóa chất natri bisunphit trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
64TCN 18:1979
NATRI BISUNPHIT
Natri bisunphit ở dạng dung dịch mầu vàng chanh.
Công thức hoá học: NaHSO3
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
Natri bisunphít phải phù hợp tới các mức quy định trong bảng:
Tên các chỉ tiêu | Mức |
| 1.1 Tỷ trọng dung dịch ở 200C.g/cm3 | 1.31 |
| 1.2 Hàm lượng (phần trăm) Natri bisunphit tính ra SO2, không nhỏ hơn | 22,5 |
| 1.3 Hàm lượng (phần trăm) Natri bisunphit tính ra SO2, không lớn hơn | 1 |
| 1.4 Hàm lượng (phần trăm) sắt tính ra FeO, không lớn hơn | 0.01 |
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1 Lấy mẫu
Dùng ống thuỷ tinh hai đầu bằng, đường kính 10mm lấy mẫu ở các độ cao khác nhau trong các lô hàng theo TCVN 1694 - 75. Lượng mẫu trung bình không ít hơn 1lít, chia thành hai phần đựng vào hai chai mẫu, khô, sạch có nút kín. Ngoài chai dán nhãn, trên n
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2298:1978 về thuốc thử, axit clohydric do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 64TCN 30:1982 về natri tripoly phốt phát kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn ngành 64TCN 38:1986 về natri silicat
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1446:1973 về natri silicflorua kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn ngành 64TCN 30:1995 về natri tripolyphotphat
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1694:1975 về Sản phẩm hóa học - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Tiêu chuẩn ngành 64TCN 18:1979 về natri bisunphit
- Số hiệu: 64TCN18:1979
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1979
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
