Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1446:1973
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1446:1973 quy định các yêu cầu kỹ thuật và các biện pháp kiểm soát chất lượng đối với sản phẩm natri silicofluorua kỹ thuật (công thức hóa học: Na2SiF6). Đây là một hợp chất hóa học dạng muối vô cơ được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp sản xuất thủy tinh, men gốm, luyện kim, chất bảo quản gỗ và một số ngành công nghiệp hóa chất khác. Tiêu chuẩn này thiết lập các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sử dụng sản phẩm.
- Điều 1: Yêu cầu kỹ thuật và các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi
Điều khoản này quy định chi tiết về ngoại quan và các chỉ tiêu hóa lý bắt buộc mà sản phẩm natri silicofluorua kỹ thuật phải đạt được:
- Trạng thái ngoại quan: Sản phẩm phải ở dạng bột mịn, màu trắng hoặc có màu xám nhạt, không được lẫn các tạp chất cơ học ngoại lai có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Hàm lượng hoạt chất chính: Hàm lượng natri silicofluorua (Na2SiF6) tính theo phần trăm khối lượng khô không được thấp hơn mức quy định tối thiểu (thường dao động từ 95% đến 98% tùy theo phân hạng chất lượng sản phẩm).
- Hàm lượng tạp chất và độ ẩm:
- Hàm lượng ẩm (nước) phải được khống chế ở mức tối đa cho phép để tránh hiện tượng vón cục và giảm hoạt tính của hóa chất trong quá trình lưu kho.
- Hàm lượng axit tự do (tính chuyển đổi ra HCl hoặc H2SiF6) không được vượt quá giới hạn quy định nhằm hạn chế tính ăn mòn của sản phẩm đối với thiết bị chứa đựng.
- Hàm lượng chất không tan trong nước phải nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo độ tinh khiết khi hòa tan ứng dụng vào sản xuất.
- Điều 2: Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Để đánh giá chính xác chất lượng của một lô hàng natri silicofluorua kỹ thuật, quy trình lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Quy mô lô hàng và tỷ lệ lấy mẫu: Quy định rõ cách xác định quy mô của một lô sản phẩm đồng nhất và tỷ lệ số bao gói cần phải mở ra để tiến hành lấy mẫu ban đầu.
- Thiết bị và dụng cụ lấy mẫu: Sử dụng các dụng cụ chuyên dụng, khô ráo, sạch sẽ và không phản ứng với hóa chất để lấy mẫu từ các vị trí khác nhau trong bao gói (trên, giữa, dưới).
- Gộp và chia mẫu: Các mẫu ban đầu sau khi lấy ra được trộn đều để tạo thành mẫu chung. Từ mẫu chung này, tiến hành phương pháp chia tư để rút gọn thành mẫu trung bình thí nghiệm. Mẫu này được chia làm hai phần: một phần dùng để phân tích trực tiếp, phần còn lại được niêm phong lưu kho để đối chiếu hoặc trọng tài khi có tranh chấp xảy ra.
- Điều 3: Phương pháp thử nghiệm hóa lý
Điều khoản này hướng dẫn chi tiết các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm nhằm xác định các chỉ tiêu đã nêu tại Điều 1:
- Xác định hàm lượng Na2SiF6: Sử dụng phương pháp chuẩn độ thể tích hoặc các phương pháp hóa học tiêu chuẩn khác để xác định chính xác tỷ lệ phần trăm của hoạt chất chính.
- Xác định độ ẩm: Tiến hành sấy mẫu ở nhiệt độ quy định cho đến khi đạt đến khối lượng không đổi, từ đó tính ra phần trăm lượng nước hao hụt.
- Xác định các tạp chất khác: Sử dụng các phản ứng hóa học đặc trưng và phương pháp cân để định lượng hàm lượng axit tự do cũng như phần chất không tan trong nước.
- Điều 4: Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Do natri silicofluorua là hóa chất có tính độc và có khả năng gây hại cho sức khỏe con người cũng như môi trường, quy trình lưu thông sản phẩm phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật an toàn:
- Quy cách bao gói: Sản phẩm phải được đóng trong các bao bì chuyên dụng, kín kẽ, có lớp lót bằng nhựa PE hoặc vật liệu chống ẩm tốt để ngăn ngừa hóa chất tiếp xúc với hơi ẩm trong không khí và rò rỉ ra ngoài.
- Ghi nhãn sản phẩm: Trên mỗi bao bì phải ghi rõ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên nhà sản xuất, tên sản phẩm, số hiệu lô hàng, ngày sản xuất, khối lượng tịnh, ký hiệu tiêu chuẩn áp dụng và đặc biệt phải có nhãn cảnh báo nguy hiểm (độc hại) theo quy định hiện hành.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải có mui che khô ráo, sạch sẽ. Nghiêm cấm vận chuyển chung natri silicofluorua với các loại lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc hoặc các chất dễ phản ứng như axit mạnh.
- Bảo quản: Sản phẩm phải được lưu trữ trong kho chuyên dụng, khô ráo, thông thoáng, có mái che ngăn mưa nắng trực tiếp. Sàn kho phải cao ráo, tránh ẩm ướt và không được để sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với mặt đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1446:1973
NATRI SILICFLORUA KỸ THUẬT
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
Các chỉ tiêu hoá lý của natri silicflorua phải phù hợp với các mức quy định trong bảng
|
Chỉ tiêu | Mức quy định | |
| Loại đặc biệt | Loại 1 | |
| 1.Dạng bên ngoài
2. Hàm lượng natri silicflorua ( Na2SiF6), tính bằng %, không nhỏ hơn 3. Hàm lượng axit tự do chuyển ra axit clohidric, tính bằng % không được lớn hơn 4. Độ ẩm, tính bằng %, không được lớn hơn 5. Độ mịn ( lượng natri silicflorrua qua sàng kích thước lỗ vuông ( 0,063 mm ) , so với lượng chung, tính bằng % không được bé hơn | bột kết tinh màu trăng cho phép có màu vàng hoặc xám nhạt 98
0,10 1,0 85 | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3798:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp so màu xác định hàm lượng natri clorat
- 2Tiêu chuẩn ngành 64TCN 38:1986 về natri silicat
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3286:1979 về nitơ kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn ngành 64TCN 18:1979 về natri bisunphit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1446:2009 về Natri silicoflorua kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1446:1973 về natri silicflorua kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN1446:1973
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1973
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
