Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3286:1979 về Nitơ kỹ thuật là văn bản kỹ thuật định hình các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử nghiệm và quy trình bảo quản đối với sản phẩm nitơ sử dụng trong các ngành công nghiệp và kỹ thuật. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn này.
- Thông tin tổng quan về tiêu chuẩn- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3286:1979 về nitơ kỹ thuật.
- Đối tượng áp dụng: Sản phẩm nitơ kỹ thuật ở dạng khí và dạng lỏng được sản xuất từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và phân luyện.
- Mục tiêu ban hành: Thống nhất các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp kiểm tra và quy chuẩn đóng gói nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình khai thác, vận chuyển và sử dụng nitơ kỹ thuật.
- Phân loại sản phẩm: Tiêu chuẩn phân chia nitơ kỹ thuật thành các loại và cấp độ khác nhau dựa trên độ tinh khiết và hàm lượng tạp chất đi kèm.
- Hàm lượng nitơ tinh khiết: Quy định nghiêm ngặt về tỷ lệ phần trăm thể tích khí nitơ tối thiểu để đảm bảo hiệu quả sử dụng trong công nghiệp.
- Giới hạn tạp chất: Quy định hàm lượng tối đa cho phép của các tạp chất như oxy, hơi nước (độ ẩm) và các khí hiếm khác để tránh gây ảnh hưởng đến các phản ứng hóa học hoặc thiết bị sử dụng.
- Trạng thái vật lý: Xác định rõ các đặc tính cảm quan của nitơ kỹ thuật ở dạng khí (không màu, không mùi) và dạng lỏng (chất lỏng trong suốt, không màu).
- Quy tắc lấy mẫu: Hướng dẫn chi tiết phương pháp lấy mẫu đại diện từ các bồn chứa, chai chứa khí hoặc hệ thống đường ống dẫn khí để đảm bảo tính khách quan và chính xác khi kiểm nghiệm.
- Xác định hàm lượng nitơ và oxy: Sử dụng các phương pháp hóa học hoặc vật lý chuyên dụng để đo lường chính xác nồng độ các thành phần khí có trong mẫu thử.
- Kiểm tra độ ẩm: Áp dụng các phương pháp đo điểm sương hoặc sử dụng chất hút ẩm chuyên dụng để xác định lượng hơi nước còn sót lại trong sản phẩm khí nitơ.
- Yêu cầu về chai và bồn chứa: Khí nitơ phải được nạp vào các chai chứa khí chuyên dụng chịu áp lực cao, được kiểm định an toàn định kỳ. Nitơ lỏng phải được lưu trữ trong các bình chứa cách nhiệt chuyên dụng.
- Ghi nhãn sản phẩm: Trên vỏ chai hoặc bồn chứa phải có nhãn mác rõ ràng thể hiện tên sản phẩm, tên nhà sản xuất, số lô, ngày sản xuất, áp suất nạp và các cảnh báo an toàn liên quan.
- Màu sắc nhận diện: Quy định màu sơn đặc trưng cho chai chứa khí nitơ kỹ thuật để tránh nhầm lẫn với các loại khí công nghiệp khác trong quá trình lưu kho và sử dụng.
- An toàn vận chuyển và bảo quản: Nghiêm cấm va đập mạnh các chai chứa khí; bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh xa nguồn nhiệt. Người lao động trực tiếp vận hành phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định bảo hộ để tránh nguy cơ ngạt khí hoặc bỏng lạnh do nitơ lỏng gây ra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nitrogen technical
Lời nói đầu
TCVN 3286 : 1979 do Nhà máy dưỡng khí Yên viên - Tổng cục Hóa chất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
NITƠ KỸ THUẬT
Nitrogen technical
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nitơ khí và lỏng dùng trong kỹ thuật điều chế bằng phương pháp hoá lỏng, sau đó tinh luyện tách nitơ và oxy ra khỏi hỗn hợp không khí.
Nitơ kỹ thuật được chia ra làm ba loại sau đây:
- Loại 99,5 % có hàm lượng nitơ không nhỏ hơn 99,5 % thể tích.
- Loại 98 % có hàm lượng nitơ không nhỏ hơn 98 % thể tích.
- Loại 96 % có hàm lượng nitơ không nhỏ hơn 96 % thể tích.
2.1. Để xác định nồng độ phải lấy mẫu ở ống dẫn nitơ từ thép tinh luyện ra thùng chứa, hay ở các bình chứa sản phẩm.
2.2. Khi lấy mẫu từ các bình phải tuyệt đối tuân theo các quy tắc an toàn đã được quy định trong quy phạm kỹ thuật an toàn các bình chịu áp lực (QPVN 2-75).
2.3. Nếu lấy mẫu từ đường ống dẫn ở thép ra, cứ 30 phút phải lấy một lần.
2.4. Khi lấy mẫu từ các bình chứa, thì lấy 5% số bình của lô sản phẩm, nhưng không được ít quá 3 bình trong trường hợp số bình ít.
2.5. Trường hợp thử ở lô sản phẩm thấy chất lượng không đạt yêu cầu của tiêu chuẩn này, thì phải lấy mẫu một lượng gấp đôi để thử. Kết quả thử lần này được xem là kết quả cuối cùng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3286:1979 về nitơ kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN3286:1979
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1979
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
