Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 191:1972
Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 191:1972 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu về kích thước, thông số hình học và các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với dòng sản phẩm dao tiện gắn thép gió, cụ thể là loại dao cắt đứt phải và dao cắt đứt trái. Đây là tiêu chuẩn quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo máy, giúp thống nhất quy chuẩn thiết kế, sản xuất và nghiệm thu dụng cụ cắt gọt trên phạm vi cả nước.
Phạm vi áp dụng và phân loại công nghệ
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các cơ sở thiết kế, chế tạo, kiểm tra và sử dụng dao tiện cắt đứt có phần cắt được làm bằng thép gió (thép hợp kim dụng cụ cắt gọt tốc độ cao) gắn liền vào thân dao bằng phương pháp hàn hoặc ghép cơ học.
- Phân loại sản phẩm: Tiêu chuẩn phân định rõ ràng hai loại dao tiện cắt đứt bao gồm dao cắt đứt phải (hướng tiến dao từ phải sang trái) và dao cắt đứt trái (hướng tiến dao từ trái sang phải), nhằm đáp ứng đa dạng các phương án công nghệ và chiều quay của trục chính máy tiện.
Các yêu cầu kỹ thuật và thông số hình học cốt lõi
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số kỹ thuật nhằm đảm bảo độ bền, độ chính xác và hiệu suất cắt gọt của dao tiện trong quá trình gia công cơ khí:
- Kích thước cơ bản của thân dao: Quy định cụ thể về chiều cao thân dao, chiều rộng thân dao và chiều dài toàn bộ của dao tiện. Các thông số này được thiết kế tiêu chuẩn hóa để phù hợp với kích thước của đài gá dao trên các dòng máy tiện thông dụng.
- Thông số hình học phần cắt: Xác định chi tiết các góc cắt tối ưu bao gồm góc trước, góc sau chính, góc sau phụ, góc nghiêng chính và góc nghiêng phụ. Việc tuân thủ các góc cắt này giúp giảm lực cắt, hạn chế rung động, tối ưu hóa quá trình thoát phoi và giảm nhiệt độ phát sinh tại vùng cắt.
- Vật liệu chế tạo:
- Phần thân dao: Thường được chế tạo từ thép carbon chất lượng cao (như thép 45 hoặc các mác thép tương đương) có độ bền uốn cao để chịu được lực cắt lớn trong quá trình tiện cắt đứt.
- Phần lưỡi cắt (mảnh cắt): Được chế tạo từ các mác thép gió (HSS) đạt tiêu chuẩn, có khả năng giữ độ cứng nóng tốt và tính chống mài mòn cao sau khi nhiệt luyện.
- Chất lượng mối liên kết: Quy định nghiêm ngặt về kỹ thuật hàn gắn mảnh thép gió vào thân dao. Mối hàn phải đảm bảo độ ngấu, không bị rỗng, nứt vỡ hoặc bong tróc dưới tác động của lực cắt tuần hoàn và nhiệt độ cao.
- Độ nhám bề mặt và sai lệch kích thước: Quy định độ nhám bề mặt của các mặt đầu, mặt bên và đặc biệt là các mặt làm việc của phần cắt (mặt trước và mặt sau). Sai lệch kích thước hình học của dao phải nằm trong phạm vi dung sai cho phép để đảm bảo độ chính xác gá đặt.
Quy tắc nghiệm thu và phương pháp kiểm tra chất lượng
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm khi xuất xưởng và đưa vào sử dụng, tiêu chuẩn đề ra các quy trình kiểm tra nghiêm ngặt:
- Kiểm tra ngoại quan: Phát hiện các khuyết tật bề mặt như vết nứt, rỗ khí tại mối hàn, hoặc các vết sứt mẻ trên lưỡi cắt bằng thép gió.
- Kiểm tra kích thước và góc độ: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng (thước cặp, panme, dưỡng đo góc hoặc máy chiếu biên dạng) để xác định sự phù hợp của các kích thước hình học so với bảng thông số tiêu chuẩn.
- Kiểm tra độ cứng: Tiến hành đo độ cứng của phần lưỡi cắt bằng thép gió sau khi nhiệt luyện để đảm bảo đạt được độ cứng làm việc theo đúng yêu cầu kỹ thuật của mác thép gió sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
3TCN 191 - 72
DAO TIỆN GẮN THÉP GIÓ
DAO CẮT ĐỨT PHẢI VÀ TRÁI

Ví dụ: Kí hiệu qui ước dao cắt đứt kiểu A, phải có mặt cắt 25 x 16mm, gắn thép gió P18:
Dao tiện A-25x16-P18-3TCN 191-72.
Tương tự, đối với dao trái:
Dao tiện TA-25x16-P18-3TCN 191-72.
KÍCH THƯỚC mm
| Kích thước mặt cắt thân dao | L | l1 | l2 | r » | a1 độ | b1 | Kích thước thép gió | |||
| H | B | l | b | S | ||||||
| 20 | 12 | 120 | ||||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 179:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao tiện phá ngoài đầu thẳng φ=45 độ và 60 độ, phải và trái
- 2Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 181:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao tiện phá ngoài và tiện vai phải và trái
- 3Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 185:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao xén mặt mút, phải và trái
- 4Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 189:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao tiện lỗ không thông
- 5Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 195:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào phá đầu cong 45 độ phải và trái
- 6Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 210:1972 về Dao tiện, dao bào và dao xọc gắn thép gió - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3958:1984 về Dao phay ngón trụ dài bằng thép gió. Kích thước cơ bản
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3960:1984 về Dao phay ngón trụ gắn mảnh hợp kim cứng để gia công rãnh then. Kích thước cơ bản
- 1Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 179:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao tiện phá ngoài đầu thẳng φ=45 độ và 60 độ, phải và trái
- 2Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 181:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao tiện phá ngoài và tiện vai phải và trái
- 3Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 185:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao xén mặt mút, phải và trái
- 4Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 189:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao tiện lỗ không thông
- 5Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 195:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào phá đầu cong 45 độ phải và trái
- 6Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 208:1972 về Dao tiện, dao bào, doa xọc gắn thép gió - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 210:1972 về Dao tiện, dao bào và dao xọc gắn thép gió - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3958:1984 về Dao phay ngón trụ dài bằng thép gió. Kích thước cơ bản
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3960:1984 về Dao phay ngón trụ gắn mảnh hợp kim cứng để gia công rãnh then. Kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 191:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao cắt đứt phải và trái
- Số hiệu: 3TCN191:1972
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1972
- Nơi ban hành: Bộ Cơ khí và luyện kim
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
