Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 208:1972
Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 208:1972 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các loại dao tiện, dao bào, dao xọc gắn thép gió (thép cắt nhanh). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, nhằm thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, đảm bảo hiệu suất vận hành, độ bền của dụng cụ cắt gọt và an toàn trong quá trình gia công kim loại.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại dụng cụ cắt gọt kim loại được sử dụng phổ biến trong các nhà xưởng cơ khí, bao gồm:
- Dao tiện: Các loại dao tiện ngoài, dao tiện trong, dao tiện ren, dao tiện cắt đứt có gắn mảnh hợp kim thép gió.
- Dao bào: Các loại dao bào thẳng, dao bào cong dùng cho máy bào giường hoặc máy bào ngang.
- Dao xọc: Các loại dao xọc rãnh then, dao xọc định hình dùng trên máy xọc đứng.
- Kết cấu dụng cụ: Áp dụng cho các loại dao có phần thân làm bằng thép kết cấu carbon và phần lưỡi cắt được liên kết bằng mảnh thép gió thông qua phương pháp hàn ghép.
Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chế tạo
Để đảm bảo khả năng cắt gọt và tuổi thọ của dụng cụ, tiêu chuẩn quy định chi tiết về vật liệu đầu vào:
- Vật liệu thân dao: Phải được chế tạo từ các mác thép carbon chất lượng cao (như thép 45, thép 50 hoặc các mác thép tương đương) có độ bền cơ học cao, khả năng chịu uốn và chịu va đập tốt.
- Vật liệu phần cắt (mảnh thép gió): Phải sử dụng các mác thép gió (thép cắt nhanh) đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia (như P18, P9 hoặc các mác thép tương đương), đảm bảo độ cứng nóng và tính chống mài mòn cao khi cắt ở tốc độ lớn.
Yêu cầu về chất lượng mối liên kết (mối hàn)
Mối liên kết giữa mảnh thép gió và thân dao là yếu tố quyết định độ an toàn khi vận hành:
- Mối hàn phải đảm bảo độ ngấu, liên kết chắc chắn giữa mảnh thép gió và rãnh thân dao, không được có hiện tượng bong tróc hoặc lỏng lẻo dưới tác dụng của lực cắt.
- Tại vùng mối hàn và bề mặt xung quanh, không được xuất hiện các khuyết tật kỹ thuật như nứt, rỗ khí, ngậm xỉ hoặc cháy lẹm vào phần thép gió.
- Chiều dày của lớp kim loại điền đầy (chất hàn) phải đồng đều và nằm trong giới hạn cho phép của thiết kế kỹ thuật.
Yêu cầu về độ cứng sau nhiệt luyện
Chế độ nhiệt luyện phải được kiểm soát nghiêm ngặt để đạt được cơ tính tối ưu:
- Độ cứng của phần cắt (thép gió): Sau khi tôi và ram, phần lưỡi cắt bằng thép gió phải đạt độ cứng tiêu chuẩn (thường dao động từ 62 HRC đến 65 HRC tùy thuộc vào mác thép cụ thể) để đảm bảo tính năng cắt gọt hiệu quả.
- Độ cứng của thân dao: Phải đảm bảo độ dẻo dai cần thiết, tránh hiện tượng quá cứng gây giòn, dễ gãy khi chịu tải trọng động lớn trong quá trình bào hoặc xọc.
Yêu cầu về độ chính xác kích thước và độ nhám bề mặt
Tiêu chuẩn đặt ra các chỉ tiêu nghiêm ngặt về dung sai và độ nhẵn bóng của dụng cụ:
- Độ nhám bề mặt: Các bề mặt làm việc chính của dao (mặt trước, mặt sau chính, mặt sau phụ) phải được mài sắc bén và đạt độ nhám bề mặt theo đúng quy định kỹ thuật nhằm giảm ma sát và lực cản khi cắt.
- Sai lệch kích thước: Kích thước hình học của thân dao (chiều cao, chiều rộng, chiều dài) và các góc cắt (góc trước, góc sau, góc nghiêng) phải nằm trong phạm vi dung sai cho phép để đảm bảo độ chính xác khi gá đặt trên máy công cụ.
Phương pháp kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm
Sản phẩm trước khi xuất xưởng hoặc đưa vào sử dụng phải trải qua quy trình kiểm tra chất lượng chặt chẽ:
- Kiểm tra ngoại quan: Sử dụng mắt thường hoặc kính lúp để phát hiện các vết nứt, rạn nứt nhiệt trên bề mặt mảnh thép gió và các khuyết tật tại mối hàn.
- Kiểm tra độ cứng: Tiến hành đo độ cứng bằng máy đo chuyên dụng tại các vị trí quy định trên phần lưỡi cắt.
- Kiểm tra kích thước hình học: Sử dụng các dụng cụ đo lường chính xác như panme, thước cặp, dưỡng đo góc hoặc máy chiếu biên dạng để xác định sai lệch kích thước và các góc cắt của dao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
3TCN 208-72
DAO TIỆN, DAO BÀO VÀ DAO XỌC GẮN THÉP GIÓ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dao tiện, dao bào và dao xọc thông dụng, gắn thép gió.
I. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1. Phần cắt của dao phải chế tạo bằng thép gió P18 theo G0CT 9373-60. (*)
Theo yêu cầu của bên tiêu thụ, cho phép chế tạo phần cắt của dao bằng thép gió P9 hoặc P9K5 theo theo G0CT 9373-60
Dạng mảnh thép gió phải phù hợp với chỉ dẫn trong tiêu chuẩn kích thước tương ứng.
Chú thích: Nhãn hiệu thép gió phải chỉ dẫn trong đơn đặt hàng. Khi không có những chỉ dẫn đó, thì nhà máy chế tạo dao sẽ dùng loại thép gió thông dụng đã được quy định trong tiêu chuẩn này.
2. Thân dao phải chế tạo bằng thép : (x)
a - Đối với dao tiện lỗ: thân dao được chế tạo bằng thép 40X theo G0CT 4543-71 hoặc thép thép các bon tốt 45 hoặc 50 theo G0CT 1050-60.
b - Đối với các loại dao còn lại: thân dao được chế tạo bằng thép các bon chất lượng tốt 45 hoặc 50 theo G0CT 1050-60 ; hoặc thép các bon chất lượng thường CT6 theo G0CT 380-71.
3. Độ cứng phần cắt không được thấp hơn HRC 62.
4. Trên phần cắt không được có vết nứt, vết xước, rìa thừa và vết bị cháy.
5. Trên lưỡi cắt không được gồ ghề hoặc bị sứt mẻ. Chỗ nối tiếp giữa lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ của dao phải đều và phù hợp với bán kính cong nhất định.
6. Chiều dày mối hàn (lớp kim loại hàn) giữa mảnh thép gió và thân dao phải nhỏ nhất (0,1 ¸ 0,2 mm).
Chỗ gián đoạn mối hàn (lớp kim loại hàn) đối với dao cắt đứt và dao cắt rãnh không được lớn quá 10% ; và đối với các loại dao còn lại không được lớn quá 20% chiều dài hàn theo phần tựa của mảnh thép gió.
7. Độ nhẵn bề mặt của dao cần phải :
a - Đối với mặt trước và mặt sau trên phần cắt được mài nghiền - không thấp hơn Ñ8 ; không được mài nghiền - không thấp hơn Ñ6.
b - Đối với mặt sau phụ trên phần cắt - không thấp hơn Ñ6.
c - Đối với mặt tựa của thân dao - không thấp hơn Ñ4.
8. Sai lệch cho phép của chiều cao thân dao đối với dao chỉ gia công mặt tựa (chế tạo từ thép cán nóng) không được vượt quá quy định trong bảng 1.
| mm | |
| Chiều cao thân dao H | Sai lệch cho phép |
| 12; 16 và 20 | - 1,5 |
| 25 và 32 | - 2 |
| 40 ; 50 và 63 | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 208:1972 về Dao tiện, dao bào, doa xọc gắn thép gió - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: 3TCN208:1972
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1972
- Nơi ban hành: Bộ Cơ khí và luyện kim
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
