Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 28TCN 211:2004 về quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá tra
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 211:2004 do Bộ Thuỷ sản ban hành là văn bản kỹ thuật pháp quy quan trọng, thiết lập các quy chuẩn đồng bộ cho hoạt động sản xuất giống nhân tạo cá tra (Pangasius hypophthalmus) tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và quy trình công nghệ áp dụng thống nhất cho việc sản xuất giống cá tra nhân tạo.
- Quy trình kỹ thuật bao gồm toàn bộ các công đoạn từ khâu nuôi vỗ cá bố mẹ, cho đẻ nhân tạo, ấp trứng, cho đến ương dưỡng từ cá bột lên cá hương và cá giống.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động sản xuất, ương dưỡng, dịch vụ và kinh doanh con giống cá tra trên phạm vi cả nước.
- Đây cũng là cơ sở pháp lý để các cơ quan quản lý chuyên ngành tiến hành kiểm tra, đánh giá điều kiện sản xuất và chất lượng con giống của các cơ sở sản xuất giống cá tra.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Văn bản đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất:
- Cá tra bố mẹ: Là những cá thể cá tra đực và cái khỏe mạnh, đạt độ tuổi thành thục sinh dục, được tuyển chọn kỹ lưỡng để đưa vào nuôi vỗ tích cực phục vụ sinh sản.
- Cá hậu bị: Là đàn cá tra được tuyển chọn từ giai đoạn cá giống lớn, có các đặc điểm ngoại hình ưu việt, được nuôi dưỡng theo chế độ đặc biệt để chuẩn bị bổ sung hoặc thay thế đàn cá bố mẹ.
- Cá bột: Là cá tra mới nở từ trứng, chưa tiêu hết hoặc vừa tiêu hết noãn hoàng, bắt đầu có khả năng chủ động bắt mồi ngoài tự nhiên.
- Cá hương: Là giai đoạn phát triển tiếp theo của cá tra sau khi ương dưỡng từ cá bột, đạt kích cỡ chiều dài thân từ 1,5 cm đến 2,0 cm.
- Cá giống: Là cá tra đạt kích cỡ tiêu chuẩn để chuyển sang nuôi thương phẩm, thường đạt chiều dài từ 8 cm đến 10 cm hoặc phân loại theo kích cỡ chiều cao thân.
Điều 4: Yêu cầu chung về cơ sở sản xuất giống
Để đảm bảo chất lượng con giống và an toàn sinh học, các cơ sở sản xuất giống cá tra phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Địa điểm xây dựng: Phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản của địa phương; có nguồn nước cấp dồi dào, chủ động và hoàn toàn không bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, nông nghiệp hay sinh hoạt.
- Hệ thống ao bể: Phải thiết kế đầy đủ hệ thống ao nuôi vỗ cá bố mẹ, ao/bể cho đẻ, bể ấp trứng và ao ương dưỡng cá bột. Hệ thống cấp nước và thoát nước phải được thiết kế riêng biệt, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng ô nhiễm chéo hoặc lây lan dịch bệnh giữa các ao.
- Trang thiết bị kỹ thuật: Phải trang bị đầy đủ hệ thống máy sục khí, máy bơm nước, dụng cụ đo đạc các chỉ tiêu môi trường nước (như pH, oxy hòa tan, nhiệt độ) và các trang thiết bị chuyên dụng phục vụ cho việc kích thích sinh sản nhân tạo.
- An toàn dịch bệnh: Cơ sở phải áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp phòng bệnh chủ động, định kỳ tiêu độc, khử trùng dụng cụ và khu vực sản xuất để ngăn ngừa mầm bệnh phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ TRA
The procedure for seed production of Ba sa catfish
1 Đối tượng và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định trình tự, nội dung và yêu cầu kỹ thuật để sản xuất nhân tạo giống cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus Sauvage, 1878.
2.1 Thời gian nuôi vỗ cá bố mẹ bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau ở các địa phương thuộc Nam bộ. Với các địa phương miền Trung từ Đà Nẵng trở vào, thời gian nuôi vỗ cá bố mẹ chậm hơn khoảng 1 tháng. Với các địa phương thuộc Bắc bộ, thời gian nuôi vỗ cá bố mẹ từ tháng 1 đến tháng 4.
2.2 Thời gian cho cá đẻ ở các địa phương từ Đà Nẵng trở vào từ tháng 3 đến tháng 10 hàng năm. Với các địa phương thuộc Bắc bộ, thời gian cho cá đẻ chính vụ từ tháng 4 đến tháng 6 (có thể cho cá đẻ tới tháng 9).
3.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với ao nuôi vỗ cá bố mẹ
3.1.1 Ao nuôi vỗ có diện tích khoảng 500 - 2000 m2; độ sâu nước khoảng 2 - 3 m; điều kiện cấp thoát nước dễ dàng.
3.1.2 Môi trường nước ao trong quá trình nuôi vỗ phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:
a. Nhiệt độ nước từ 25 đến 320C.
b. pH: 7,0 - 8,5
c. Hàm lượng oxy hoà tan lớn hơn 3 mg/lít.
3.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với bè nuôi vỗ cá bố mẹ
3.2.1 Cấu trúc bè nuôi cá
3.2.1.1 Vật tư để đóng bè có thể sử dụng các loại gỗ như: sao, vên vên, căm xe hoặc sử dụng composite để làm bè nuôi.
3.2.1.2 Kết cấu bè có dạng khối hộp chữ nhật, gồm: khung bè, mặt bè, hông bè, đầu bè, đáy bè, phần nổi và neo bè. Phao nâng bè có thể làm bằng thùng phuy, thùng gỗ, hộp sắt, thùng nhựa, ống PV.
3.2.1.3 Kích thước bè như sau
a. Chiều dài x rộng x cao (m): (6 - 8) x ( 3 - 4) x (2,5 - 3,0).
b. Độ sâu nước (m): 2,5 - 3,0
c. Thể tích bè (m3): Nhỏ hơn 100
3.2.2 Vị trí đặt bè
Vị trí và cách đặt bè nuôi phải theo quy định của Tiêu chuẩn Ngành 28TCN176:2002 (Cơ sở nuôi cá Ba sa, cá Tra trong bè - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm). Ngoài ra, vị trí đặt bè phải đáp ứng các yêu cầu sau:
3.2.2.1 Bè được neo cố định tại khu vục đã được quy hoạch. Mặt bè phải cao hơn mực nước sông 0,3 - 0,5 m. Bè được đặt tránh nơi có luồ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 28TCN 215:2004 về quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Bỗng do Bộ Thủy sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28TCN 120:1998 về Quy trình sản xuất giống cá catla do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 212:2004 về quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Ba sa do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-20:2014/BNNPTNT về cơ sở nuôi cá tra trong ao - Điều kiện đảm bảo vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm
- 1Quyết định 22/2004/QĐ-BTS ban hành Tiêu chuẩn cấp Ngành về Quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Tra, Basa do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Thông tư 01/2000/TT-BTS sửa đổi Thông tư 04-TS/TT 1990 hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh năm 1989 và Nghị định 195-HĐBT về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản do Bộ Thủy sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 28TCN 215:2004 về quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Bỗng do Bộ Thủy sản ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 28TCN176:2002 về cơ sở nuôi cá Ba sa, cá Tra trong bè - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 28TCN 120:1998 về Quy trình sản xuất giống cá catla do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 28TCN 167:2001 về cá nước ngọt - cá bố mẹ các loài : Tai tượng, Tra và Ba sa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 188:2004 về thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá tra và cá ba sa do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 212:2004 về quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Ba sa do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 213:2004 về quy trình kỹ thuật nuôi thâm canh cá tra do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-20:2014/BNNPTNT về cơ sở nuôi cá tra trong ao - Điều kiện đảm bảo vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 211:2004 về quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá tra do Bộ Thuỷ sản ban hành
- Số hiệu: 28TCN211:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 15/09/2004
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
