Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 213:2004 - Quy trình kỹ thuật nuôi thâm canh cá tra (Phần mở đầu và Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 213:2004 do Bộ Thuỷ sản ban hành quy định chi tiết về quy trình kỹ thuật nuôi thâm canh cá tra (Pangasius hypophthalmus) trong ao. Đây là văn bản pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhằm định hướng, hướng dẫn các hộ nuôi, trang trại và doanh nghiệp áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, bảo đảm an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm cá tra phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và khuyến khích áp dụng trong suốt quy trình nuôi thâm canh cá tra trong ao đất. Phạm vi điều chỉnh bao gồm từ khâu lựa chọn địa điểm, thiết kế xây dựng ao nuôi, chuẩn bị ao, thả giống, chăm sóc, quản lý môi trường ao nuôi, phòng trị bệnh cho đến khâu thu hoạch sản phẩm.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến việc nuôi thâm canh cá tra trong ao trên lãnh thổ Việt Nam. Việc tuân thủ tiêu chuẩn này giúp các cơ sở nuôi đạt được sự đồng bộ về chất lượng và đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, các thuật ngữ chuyên ngành được định nghĩa rõ ràng để thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Nuôi thâm canh cá tra: Là hình thức nuôi sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp hoặc thức ăn tự chế biến có chất lượng cao, thả giống với mật độ cao, có sự kiểm soát chặt chẽ về môi trường nước, dịch bệnh và áp dụng các biện pháp kỹ thuật tác động trực tiếp để đạt năng suất vượt trội trên một đơn vị diện tích.
- Mật độ thả giống: Số lượng cá giống được thả trên một mét vuông diện tích mặt nước ao nuôi (con/m2).
- Hệ số thức ăn (FCR): Lượng thức ăn tiêu tốn để sản xuất ra một đơn vị khối lượng cá tăng thêm.
Điều 4: Yêu cầu về địa điểm xây dựng ao nuôi
Địa điểm xây dựng ao nuôi thâm canh cá tra phải đáp ứng các điều kiện tự nhiên và hạ tầng kỹ thuật khắt khe nhằm đảm bảo hiệu quả nuôi trồng và hạn chế rủi ro:
- Nguồn nước: Phải chủ động được nguồn nước cấp và thoát quanh năm. Nguồn nước cấp phải sạch, không bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt hay hóa chất nông nghiệp độc hại. Độ mặn của nước không vượt quá mức cho phép đối với cá tra sinh trưởng.
- Chất đất: Đất xây dựng ao nuôi tốt nhất là đất thịt hoặc đất thịt pha sét, có khả năng giữ nước tốt, không bị rò rỉ. Tránh những vùng đất bị nhiễm phèn nặng (pH đất quá thấp) hoặc đất chứa nhiều kim loại nặng.
- Hạ tầng giao thông và điện lưới: Địa điểm nuôi phải thuận tiện về giao thông đường bộ hoặc đường thủy để vận chuyển thức ăn, con giống và sản phẩm thu hoạch. Phải có nguồn điện lưới ổn định phục vụ cho hệ thống quạt nước, bơm nước và các thiết bị phụ trợ khác.
- Quy hoạch: Khu vực xây dựng ao nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản của địa phương, không gây ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác và đời sống sinh hoạt của cộng đồng dân cư xung quanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT NUÔI THÂM CANH CÁ TRA
The procedure for intensive grow-out of Ba sa catfish
1 Đối tượng và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định trình tự, nội dung và những yêu cầu kỹ thuật để nuôi thâm canh cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus Sauvage, 1878) trong ao và trong bè; áp dụng cho các cơ sở nuôi cá nước ngọt trong phạm vi cả nước.
2.1 Nuôi cá Tra trong ao
Các địa phương thuộc Nam bộ có thể nuôi quanh năm.
Các địa phương miền Bắc căn cứ vào thời tiết, nhiệt độ môi trường để xác định mùa vụ thích hợp với từng địa phương. Với cá giống nuôi lưu qua đông, phải tranh thủ nuôi sớm từ tháng 2 hoặc tháng 3 hàng năm.
2.2 Nuôi cá Tra trong bè
Các địa phương từ Quảng Nam trở vào và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có thể nuôi quanh năm.
Các địa phương miền Bắc có thể nuôi 1 vụ chính bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 4 và thu hoạch vào tháng 9 đến tháng 11 để tránh mùa đông.
3.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với ao nuôi
3.1.1 Ao nuôi có diện tích từ 500 m2 trở lên; độ sâu nước khoảng 2 - 3 m; có cống để chủ động cấp, thoát nước dễ dàng.
3.1.2 Môi trường nước ao trong quá trình nuôi phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:
a. Nhiệt độ nước thích hợp từ 26 đến 300C.
b. pH thích hợp: 7 - 8
c. Hàm lượng oxy hoà tan lớn hơn 2 mg/lít.
d. Chất lượng nguồn nước cấp cho ao để nuôi phải sạch, không bị ô nhiễm.
3.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với bè nuôi
3.2.1 Vật tư để đóng bè có thể sử dụng các loại gỗ như: sao, vên vên, căm xe hoặc sử dụng composite để làm bè nuôi.
3.2.2 Kết cấu bè có dạng khối hộp chữ nhật, gồm: khung bè, mặt bè, hông bè, đầu bè, đáy bè, phần nổi và neo bè. Phao nâng bè có thể làm bằng thùng phuy, thùng gỗ, hộp sắt, thùng nhựa, ống PV.
3.2.3 Quy cách bè nuôi như quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - KÍCH THƯỚC CÁC LOẠI BÈ NUÔI CÁ TRA
| |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 214:2004 về quy trình kỹ thuật nuôi thâm canh cá ba sa do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 86:2006 về quy phạm kỹ thuật nuôi trăn đất và trăn gấm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 87:2006 về quy phạm kỹ thuật nuôi cá sấu nước ngọt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-20:2014/BNNPTNT về cơ sở nuôi cá tra trong ao - Điều kiện đảm bảo vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm
- 1Quyết định 22/2004/QĐ-BTS ban hành Tiêu chuẩn cấp Ngành về Quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Tra, Basa do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Thông tư 01/2000/TT-BTS sửa đổi Thông tư 04-TS/TT 1990 hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh năm 1989 và Nghị định 195-HĐBT về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản do Bộ Thủy sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 28TCN176:2002 về cơ sở nuôi cá Ba sa, cá Tra trong bè - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 28TCN 170:2001 về cá nước ngọt – cá giống các loài : Tai tượng, Tra và Ba sa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 188:2004 về thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá tra và cá ba sa do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 214:2004 về quy trình kỹ thuật nuôi thâm canh cá ba sa do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 04TCN 86:2006 về quy phạm kỹ thuật nuôi trăn đất và trăn gấm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 04TCN 87:2006 về quy phạm kỹ thuật nuôi cá sấu nước ngọt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-20:2014/BNNPTNT về cơ sở nuôi cá tra trong ao - Điều kiện đảm bảo vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 213:2004 về quy trình kỹ thuật nuôi thâm canh cá tra do Bộ Thuỷ sản ban hành
- Số hiệu: 28TCN213:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 15/09/2004
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
