Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 212:2004 do Bộ Thủy sản ban hành quy định chi tiết về quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Ba sa (Pangasius bocourti Sauvage, 1880). Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng con giống và bảo đảm an toàn dịch bệnh trong nghề nuôi cá Ba sa tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian và nội dung kỹ thuật mà tiêu chuẩn điều chỉnh:
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và hướng dẫn chi tiết áp dụng cho toàn bộ quy trình sản xuất giống nhân tạo cá Ba sa, bao gồm các công đoạn từ khâu nuôi vỗ cá bố mẹ, cho đẻ nhân tạo, ấp trứng, đến ương dưỡng cá bột lên cá hương và cá giống.
- Phạm vi áp dụng trên toàn lãnh thổ Việt Nam, hướng tới việc đồng bộ hóa chất lượng con giống phục vụ cho nhu cầu nuôi thương phẩm trong nước và xuất khẩu.
- Điều 2: Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn
Quy định rõ ràng về các chủ thể chịu sự tác động và có nghĩa vụ tuân thủ tiêu chuẩn:
- Tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ con giống cá Ba sa trên phạm vi cả nước.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản, cơ quan kiểm định chất lượng con giống sử dụng tiêu chuẩn này làm căn cứ để thanh tra, kiểm tra và đánh giá chất lượng hoạt động của các cơ sở sản xuất giống.
- Điều 3: Giải thích thuật ngữ và định nghĩa chuyên ngành
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chính xác cho các khái niệm cốt lõi:
- Cá Ba sa bố mẹ: Là những cá thể cá Ba sa đực và cái đã đạt độ tuổi thành thục sinh dục, được tuyển chọn và nuôi vỗ theo chế độ đặc biệt để phục vụ cho việc sinh sản nhân tạo.
- Cá hậu bị: Là thế hệ cá được tuyển chọn từ nguồn cá giống chất lượng cao, nuôi dưỡng theo chế độ riêng biệt nhằm chuẩn bị thay thế hoặc bổ sung cho đàn cá bố mẹ trong các mùa vụ tiếp theo.
- Cá bột: Là cá con vừa mới nở từ trứng ra, vẫn còn noãn hoàng hoặc vừa mới tiêu hết noãn hoàng và bắt đầu chuyển sang ăn thức ăn bên ngoài.
- Cá hương: Là giai đoạn phát triển tiếp theo của cá bột sau một thời gian ương dưỡng (thường từ 15 đến 20 ngày), khi cá đã hình thành đầy đủ các vây và có hình dạng giống cá trưởng thành nhưng kích thước còn nhỏ.
- Cá giống: Là giai đoạn cá đạt kích cỡ tiêu chuẩn để đưa vào nuôi thương phẩm, được ương lên từ cá hương, có khả năng thích nghi cao với điều kiện môi trường ao nuôi tự nhiên.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở sản xuất giống
Đây là điều khoản kỹ thuật nền tảng, quy định nghiêm ngặt về điều kiện cơ sở vật chất của một trại sản xuất giống cá Ba sa đạt chuẩn:
- Địa điểm xây dựng trại giống: Phải được quy hoạch ở những vùng không bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, nông nghiệp hay sinh hoạt. Nguồn đất xây dựng không bị nhiễm phèn nặng hoặc phải có biện pháp xử lý triệt để. Giao thông thuận tiện cho việc vận chuyển con giống và vật tư.
- Nguồn nước cấp: Phải chủ động, dồi dào quanh năm và có chất lượng nước tốt. Tiêu chuẩn quy định cụ thể các chỉ tiêu lý hóa của nguồn nước cấp như nhiệt độ, pH, hàm lượng oxy hòa tan, độ trong và giới hạn các chất độc hại. Hệ thống cấp nước phải tách biệt hoàn toàn với hệ thống thoát nước để tránh lây nhiễm chéo dịch bệnh.
- Hệ thống bể và ao nuôi: Trại giống phải có đầy đủ các hạng mục công trình phụ trợ bao gồm: ao nuôi vỗ cá bố mẹ, bể cho đẻ (bể đẻ), hệ thống bể ấp trứng (bình Weis hoặc bể ấp chuyên dụng), hệ thống ao hoặc bể ương dưỡng cá bột, cá hương và cá giống.
- Trang thiết bị kỹ thuật: Phải trang bị đầy đủ hệ thống sục khí, máy bơm nước, dụng cụ đo các yếu tố môi trường (nhiệt độ, pH, oxy), hệ thống lưới, vợt, dụng cụ vận chuyển chuyên dụng và các loại hóa chất, chế phẩm sinh học được phép sử dụng theo quy định của Bộ Thủy sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Ba sa
The procedure for seed production of Ba sa bocourti
1 Đối tượng và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định trình tự, nội dung và yêu cầu kỹ thuật để sản xuất nhân tạo giống cá Ba sa (Pangasius bocourti Sauvage, 1880) tại các địa phương thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.
Thời gian nuôi vỗ cá bố mẹ bắt đầu từ tháng 10 hàng năm. Thời gian cho cá đẻ từ cuối tháng 2 đến tháng 7 hàng năm.
3.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với ao nuôi vỗ cá bố mẹ
3.1.1 Ao nuôi vỗ có diện tích khoảng 1500 - 2500 m2; độ sâu nước khoảng 1,5 - 2,0 m; điều kiện cấp thoát nước dễ dàng.
3.1.2 Môi trường nước ao trong quá trình nuôi vỗ phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:
a. Nhiệt độ nước từ 28 đến 300C.
b. pH: 7,0 - 8,5.
c. Hàm lượng oxy hoà tan lớn hơn 3 mg/lít.
3.2 Yêu cầu đối với bè nuôi vỗ cá bố mẹ
3.2.1 Cấu trúc bè nuôi cá
3.2.1.1 Vật tư để đóng bè có thể sử dụng các loại gỗ như: sao, vên vên, căm xe hoặc sử dụng composite để làm bè nuôi.
3.2.1.2 Kết cấu bè có dạng khối hộp chữ nhật, gồm: khung bè, mặt bè, hông bè, đầu bè, đáy bè, phần nổi và neo bè. Phao nâng bè có thể làm bằng thùng phuy, thùng gỗ, hộp sắt, thùng nhựa, ống PV.
3.2.1.3 Kích thước bè như sau:
a. Chiều dài x rộng x cao (m): (6 - 8) x ( 3 - 4) x (2,5 - 3,0)
b. Độ sâu nước (m):2,5 - 3,0
c. Thể tích bè (m3): Nhỏ hơn 100
3.2.2 Vị trí đặt bè
Vị trí và cách đặt bè nuôi phải theo quy định của Tiêu chuẩn Ngành 28TCN176:2002 (Cơ sở nuôi cá Ba sa, cá Tra trong bè - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm). Ngoài ra, vị trí đặt bè phải đáp ứng các yêu cầu sau:
3.2.2.1 Bè được neo cố định tại khu vục đã được quy hoạch. Mặt bè phải cao hơn mực nước sông 0,3 - 0,5 m. Bè được đặt tránh nơi có luồng nước ngầm, bồi tụ, xói lở, nơi dòng nước có quá nhiều phù sa.
3.2.2.2 Nước sông nơi đặt bè không bị ảnh hưởng trực tiếp nước phèn, mặn và mực nước không bị thay đổi đột ngột. Nguồn nước lưu thông sạch, không ô nhiễm, xa các cống nước thải.
3.2.2.3 Các thông số, chất ô nhiễm và giới hạn cho phép trong nước sông nơi đặt bè phải theo đúng quy định của Tiêu chuẩn Ngành 28TCN176:2002 và quy định giá trị giới hạn cho phép về nồng độ các chất ô nhiễm trong nước biển vùng nuôi thủy sản ven bờ theo Thô
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 22/2004/QĐ-BTS ban hành Tiêu chuẩn cấp Ngành về Quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Tra, Basa do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Thông tư 01/2000/TT-BTS sửa đổi Thông tư 04-TS/TT 1990 hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh năm 1989 và Nghị định 195-HĐBT về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản do Bộ Thủy sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 28TCN 215:2004 về quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Bỗng do Bộ Thủy sản ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 28TCN176:2002 về cơ sở nuôi cá Ba sa, cá Tra trong bè - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 28TCN 167:2001 về cá nước ngọt - cá bố mẹ các loài : Tai tượng, Tra và Ba sa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 188:2004 về thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá tra và cá ba sa do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 28TCN 211:2004 về quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá tra do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 214:2004 về quy trình kỹ thuật nuôi thâm canh cá ba sa do Bộ Thuỷ sản ban hành
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 212:2004 về quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Ba sa do Bộ Thuỷ sản ban hành
- Số hiệu: 28TCN212:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 15/09/2004
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
