Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 28TCN 215:2004
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 215:2004 do Bộ Thủy sản ban hành quy định chi tiết về quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Bỗng (tên khoa học: Spinibarbus denticulatus). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các cơ sở thủy sản chuẩn hóa quy trình sản xuất, nâng cao tỷ lệ sống và chất lượng con giống phục vụ nuôi thương phẩm.
Nội dung cốt lõi của Quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Bỗng (Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng và đối tượng thực hiện
- Quy trình này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và khuyến khích áp dụng đối với các cơ sở, trang trại sản xuất giống nhân tạo cá Bỗng trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các cán bộ kỹ thuật, dẫn tinh viên, các cơ sở sản xuất giống thủy sản nước ngọt và các hộ gia đình thực hiện ương dưỡng giống cá Bỗng.
- Yêu cầu về điều kiện cơ sở vật chất và nguồn nước
- Nguồn nước cấp: Nguồn nước cấp cho hệ thống sản xuất giống phải chủ động, không bị ô nhiễm bởi hóa chất, chất thải công nghiệp hoặc sinh hoạt. Các chỉ tiêu lý hóa như độ pH, hàm lượng oxy hòa tan, nhiệt độ nước phải nằm trong ngưỡng sinh thái thích hợp cho sự phát triển của cá Bỗng.
- Hệ thống công trình: Ao nuôi vỗ cá bố mẹ, bể cho đẻ, bể ấp trứng và ao ương nuôi cá con phải được thiết kế đúng quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo dễ dàng cấp thoát nước, có hệ thống sục khí và thuận tiện cho việc vệ sinh, khử trùng định kỳ.
- Kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ đạt chuẩn
- Tiêu chuẩn chọn cá bố mẹ: Cá bố mẹ đưa vào nuôi vỗ phải khỏe mạnh, ngoại hình cân đối, không dị hình, không bị bệnh, đạt độ tuổi và trọng lượng thành thục sinh sản theo quy định.
- Mật độ nuôi vỗ: Quy định mật độ thả nuôi vỗ thích hợp trong ao để tránh cạnh tranh dinh dưỡng và không gian sống, đảm bảo tỷ lệ đực/cái phù hợp.
- Chế độ dinh dưỡng và chăm sóc: Sử dụng thức ăn có hàm lượng đạm cao kết hợp với thức ăn tự nhiên nhằm thúc đẩy quá trình chín muồi của tuyến sinh dục cá.
- Quy trình kích thích sinh sản nhân tạo và ấp trứng
- Khám nghiệm độ chín muồi: Xác định thời điểm cá bố mẹ sẵn sàng sinh sản thông qua các biểu hiện ngoại hình đặc trưng và kiểm tra sản phẩm sinh dục trực tiếp.
- Sử dụng chất kích thích sinh sản: Quy định liều lượng, loại hormone (như LRHa, HCG kết hợp với các chất dẫn) và phương pháp tiêm cho cá đực, cá cái để kích thích rụng trứng và phóng tinh đồng loạt.
- Kỹ thuật thụ tinh: Áp dụng phương pháp thụ tinh khô hoặc thụ tinh ướt theo đúng thao tác kỹ thuật để đạt tỷ lệ thụ tinh tối ưu.
- Ấp trứng: Trứng sau khi thụ tinh được đưa vào các thiết bị ấp (bể composite, bể xi măng hoặc bình vây) với chế độ dòng chảy và sục khí liên tục, kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ và hàm lượng oxy hòa tan cho đến khi trứng nở thành cá bột.
Lưu ý: Để áp dụng chính xác các thông số kỹ thuật chi tiết (như liều lượng thuốc tiêm, mật độ thả cụ thể, nhiệt độ ấp trứng), người sử dụng cần đối chiếu trực tiếp với các phụ lục đính kèm của văn bản gốc Tiêu chuẩn ngành 28TCN 215:2004.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ BỖNG
The procedure for seed production of Spinibarbus denticulatus
1 Ðối tương và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định trình tự, nội dung và yêu cầu kỹ thuật để sản xuất giống loài cá Bỗng (Spinibarbus denticulatus Oshima, 1926) áp dụng cho các cơ sở có điều kiện sản xuất giống nhân tạo cá Bỗng.
2.1 Các tỉnh phía Bắc từ Thanh Hoá trở ra, hàng năm cho cá đẻ hai vụ là vụ xuân hè (vụ chính) và vụ thu.
2.1.1 Vụ xuân hè
2.1.1.1 Thời gian nuôi vỗ cá bố mẹ cho đẻ vụ xuân hè khoảng 5 tháng, từ tháng 11 năm trước đến hết tháng 3 năm sau, gồm hai giai đoạn:
a. Giai đoạn nuôi vỗ tích cực từ tháng 11 đến đầu tháng 2.
b. Giai đoạn nuôi vỗ thành thục từ tháng 2 đến tháng 3.
2.1.1.2 Thời gian cho cá đẻ bắt đầu từ cuối tháng 3 đến hết tháng 4.
2.1.2 Vụ thu
2.1.2.1 Thời gian nuôi vỗ cá bố mẹ cho đẻ vụ thu khoảng 4 tháng, từ cuối tháng 5 đến cuối tháng 9, gồm hai giai đoạn:
a. Giai đoạn nuôi tích cực từ tháng 6 đến tháng 7.
b. Giai đoạn nuôi vỗ thành thục từ tháng 8 đến tháng 9.
2.1.2.2 Thời gian cho cá đẻ bắt đầu từ cuối tháng 9 đến hết tháng 10.
2.2 Các địa phương khác, căn cứ vào nhiệt độ nước phù hợp cho cá đẻ (23 - 280C) có thể cho cá Bỗng đẻ quanh năm sau thời gian nuôi vỗ khoảng từ 3 đến 4 tháng.
3.1 Yêu cầu đối với ao nuôi vỗ cá bố mẹ
3.1.1 Ao nuôi vỗ cá Bỗng bố mẹ phải theo đúng những yêu cầu kỹ thuật quy định tại Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 55 - 79 (Cá nước ngọt - Ao nuôi - Yêu cầu kỹ thuật).
3.1.2 Môi trường nước của ao nuôi trong quá trình nuôi vỗ phải đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng sau đây:
a. Nhiệt độ nước từ
b. Ðộ pH trong khoảng từ 6,5 đến 8,0.
c. Ðộ trong từ 25 đến 30 cm.
d. Hàm lượng oxy hoà tan lớn hơn 4 mg/l.
3.2 Yêu cầu kỹ thuật các công trình phục vụ sinh sản nhân tạo giống
3.2.1 Bể cho cá đẻ
Bể cho cá đẻ phải theo đúng những quy định tại Tiêu chuẩn Ngành 28 TC 56 -79 (Cá nước ngọt - Công trình và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho cá đẻ nhân tạo - Yêu cầu kỹ thuật).
3.2.2 Dụng cụ ấp trứng
3.2.2.1 Bể ấp trứng
Bể ấp trứng được xây bằng gạch, láng bằng xi măng cho nhẵn. Diện tích bể 1 - 2 m2, cao 0,5 m. Trong quá trình ấp trứng, bể phải được thay nước thường xuyên và cho máy sục khí hoạt động.
3.2.2.2 Khung ấp trứng
Khung ấp trứng hình vuông hoặc chữ nhật, kích thước 35 x 40 cm hoặc 45 x 50 cm. Khung ấp trứng được làm bằng gỗ hoặc ống nhựa, đáy khung căng bằng lưới có kích thước mắt lưới 2a = 3 mm.
3.3 Yêu cầu kỹ thuật đối với ao ương
3.3.1 Ao ương nuôi cá bột thành cá hương và ương nuôi cá hương thành cá giống phải theo đúng những yêu cầu kỹ thuật quy định tại Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 55 - 79.
3.3.2 Môi trường nước của ao trong quá trình ương nuôi cá bột và cá hương phải đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng như với ao nuôi vỗ cá bố mẹ được quy định tại Điều 3.1.2 của Tiêu chuẩn này.
4.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ
4.1.1 Tuyển chọn cá bố mẹ
Tuyển chọn những cá thể đẻ tốt ở vụ trước để nuôi vỗ nhằm đảm bảo chất lượng cá bố mẹ cho đẻ vụ sau. Hàng năm, tuyển chọn bổ sung cá hậu bị từ các đàn cá thịt nuôi thương phẩm.
Chấ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 26/2004/QĐ-BTS ban hành Tiêu chuẩn cấp Ngành về Cá nước ngọt do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 216:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng bố mẹ - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 218:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng hương - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 219:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng giống - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 28TCN 211:2004 về quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá tra do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 212:2004 về quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Ba sa do Bộ Thuỷ sản ban hành
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 215:2004 về quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Bỗng do Bộ Thủy sản ban hành
- Số hiệu: 28TCN215:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 17/11/2004
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
