Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 848:2006
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 848:2006 quy định phương pháp xác định hàm lượng tro thô trong các sản phẩm nông sản thực phẩm. Đây là một trong những chỉ tiêu hóa lý cơ bản và quan trọng nhằm đánh giá chất lượng dinh dưỡng, độ tinh khiết, cũng như phát hiện các hành vi pha trộn tạp chất vô cơ trong các sản phẩm nông sản và thực phẩm chế biến.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại nông sản thực phẩm, nguyên liệu nông nghiệp và các sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến. Phương pháp này giúp xác định phần còn lại sau khi nung mẫu thử ở nhiệt độ cao trong các điều kiện quy định, phần còn lại này được gọi là tro thô.
Nguyên lý của phương pháp xác định hàm lượng tro thô
Phương pháp dựa trên nguyên lý phân hủy hoàn toàn các chất hữu cơ có trong mẫu thử bằng cách nung ở nhiệt độ cao (thường dao động từ 550 độ C đến 600 độ C) trong lò nung chuyên dụng cho đến khi thu được khối lượng không đổi. Phần chất rắn còn lại sau quá trình nung chính là tro thô, bao gồm các chất vô cơ, muối khoáng và oxit kim loại.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng
Để tiến hành thử nghiệm xác định hàm lượng tro thô theo tiêu chuẩn 10TCN 848:2006, phòng thử nghiệm cần được trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ chuyên dụng sau:
- Lò nung: Thiết bị có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức từ 550 độ C đến 600 độ C.
- Chén nung: Thường được làm bằng vật liệu sứ, thạch anh hoặc bạch kim, có khả năng chịu nhiệt cao, không bị biến dạng hay thay đổi khối lượng trong suốt quá trình nung mẫu.
- Bình hút ẩm: Chứa các chất hút ẩm thích hợp (như silica gel chỉ thị màu hoặc canxi clorua khan) để làm nguội chén nung và mẫu sau khi nung về nhiệt độ phòng trước khi tiến hành cân.
- Cân phân tích: Yêu cầu độ chính xác cao, thông thường phải đạt độ chính xác đến 0,1 mg (tương đương 0,0001 g).
- Bếp điện hoặc đèn khí: Sử dụng để tro hóa sơ bộ mẫu thử trước khi đưa vào lò nung nhằm hạn chế tối đa hiện tượng mẫu bị bắn tóe hoặc bùng cháy mạnh gây thất thoát.
Quy trình tiến hành thử nghiệm chi tiết
Quy trình xác định hàm lượng tro thô được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước tuần tự sau:
- Chuẩn bị chén nung: Chén nung phải được rửa sạch, nung trong lò nung ở nhiệt độ thí nghiệm cho đến khi đạt khối lượng không đổi. Sau đó, để nguội chén trong bình hút ẩm và tiến hành cân trên cân phân tích để xác định khối lượng ban đầu của chén trống.
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thử cần được nghiền nhỏ, rây và trộn đều để đảm bảo tính đồng nhất tuyệt đối. Cân một lượng mẫu xác định (thường từ 2 g đến 5 g tùy thuộc vào tính chất của từng loại mẫu) vào chén nung đã chuẩn bị sẵn.
- Tro hóa sơ bộ (đốt sơ bộ): Đặt chén nung chứa mẫu lên bếp điện hoặc đèn khí, tiến hành gia nhiệt từ từ cho đến khi mẫu bị carbon hóa hoàn toàn (không còn khói đen bay ra và mẫu chuyển sang màu đen khô). Bước này giúp tránh hiện tượng mất mẫu do bùng cháy đột ngột trong lò nung.
- Nung mẫu trong lò: Đưa chén nung đã tro hóa sơ bộ vào lò nung ở nhiệt độ quy định (550 độ C - 600 độ C). Tiến hành nung cho đến khi tro thu được có màu trắng xám hoàn toàn hoặc đạt đến khối lượng không đổi (thời gian nung thông thường kéo dài từ 3 đến 4 giờ).
- Làm nguội và cân khối lượng: Lấy chén nung ra khỏi lò, để nguội bớt ngoài không khí trong khoảng vài phút, sau đó chuyển ngay vào bình hút ẩm cho đến khi nguội hoàn toàn về nhiệt độ phòng rồi tiến hành cân khối lượng trên cân phân tích.
Cách tính toán kết quả và sai số cho phép
Hàm lượng tro thô (tính bằng phần trăm khối lượng) được xác định dựa trên công thức so sánh khối lượng tro thu được sau khi nung với khối lượng mẫu thử ban đầu trước khi nung:
Hàm lượng tro thô (%) = [(m2 - m0) / (m1 - m0)] x 100
Trong đó các ký hiệu được quy định như sau:
- m0: Khối lượng của chén nung trống đã được sấy khô đến khối lượng không đổi (tính bằng gam).
- m1: Khối lượng của chén nung và mẫu thử trước khi nung (tính bằng gam).
- m2: Khối lượng của chén nung và tro thu được sau khi nung (tính bằng gam).
Kết quả cuối cùng của phép thử là trung bình cộng của ít nhất hai lần xác định song song được tiến hành trên cùng một mẫu thử. Sai lệch giữa hai lần xác định song song này không được vượt quá giới hạn sai số cho phép được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn đối với từng nhóm sản phẩm nông sản thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 848:2006
TIÊU CHUẨN NÔNG SẢN THỰC PHẨM PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO THÔ
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tro thô trong nông sản thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 5102- 90. Rau quả tươi- Lấy mẫu.
ISO 542: 1990. Oilseeds- Sampling. (Hạt có dầu - Lấy mẫu).
TCN 847:2006. Ngũ cốc, đậu đỗ và các sản phẩm nghiền- Lấy mẫu từ lô hàng tĩnh (ISO 13690: 1999.Cereals, pulses and milled products- Sampling of static batches).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
Tro thô (Crude ash) là phần vật chất còn lại của mẫu sau khi nung theo các điều kiện quy định theo tiêu chuẩn này.
4. Nguyên tắc
Đốt và nung mẫu thử, sau đó xác định hàm lượng phần còn lại.
5. Dụng cụ và hoá chất
5.1. Cân phân tích có độ chính xác đến 0,001g.
5.2. Cân kĩ thuật có độ chính xác 0,01g.
5.3. Máy nghiền phòng thí nghiệm.
5.4. Sàng có đường kính lỗ 1,0mm và 3,0mm, làm bằng lưới kim loại.
5.5. Dụng cụ chia mẫu: ví dụ như thiết bị chia tư hình nón, thiết bị chia nhiều ngăn có hệ thống phân hạt hoặc các thiết bị chia khác đảm bảo phân chia mẫu thí nghiệm thành mẫu thử đồng nhất.
5.6. Máy cắt có tấm cắt 4mm.
5.7. Chén nung bằng bạch kim hoặc thạch anh có nắp, có diện tích bề mặt khoảng 20cm2, chiều cao 2,5cm, hoặc đối với mẫu thử có khả năng cacbonnat hoá cao thì dùng chén có diện tích bề mặt khoảng 30cm2 và chiều cao 3cm.
5.8. Bếp điện.
5.9. Lò nung có khả năng điều chỉnh nhiệt độ từ 5000C– 5500C với độ chính xác ±100C
5.10. Bình hút ẩm có chứa chất hút ẩm hiệu quả.
5.11. Tủ sấy điện có hệ thống thông gió tốt và có khả năng duy trì ở nhiệt độ 103 ± 20C.
5.12. Khay nhôm phù hợp để sấy mẫu sơ bộ, ví dụ: kích thước 20cmx12cmx2cm.
5.13. Hộp đựng mẫu có nắp đậy kín.
5.14. Cặp sắt cán dài.
5.15. Axit nitric đậm đặc (d=1,40mg/ml).
5.16. Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thí nghiệm phải thực sự đại diện cho mẫu, không bị hư hỏng hoặc biến đổi thành phần trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
Phương pháp lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu thử theo TCVN, ISO và/hoặc các tiêu chuẩn riêng thích hợp với sản phẩm có liên quan, ví dụ như TCN 847:2006 (ISO 13790:1999) đối với hạt ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm bột nghiền; ISO 644 đối với hạt có dầu; TCVN 5102 đối với rau quả tươi…
Nếu không có tiêu chuẩn nào phù hợp, các bên liên quan sẽ phải thoả thuận với nhau về phương pháp quy định lấy mẫu cụ thể.
7. Chuẩn bị mẫu thử
7.1. Đối với ngũ cốc, hạt các loại khác, thức ăn dạng bột, mảnh
7.1.1. Mẫu dạng bột mịn
Trường hợp bột có kích thước lọt hoàn toàn qua sàng 1,0mm. Lấy khoảng 50g mẫu thí nghiệm đã đư
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 422:2000 về nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng Lizin trong các loại hạt - Phương pháp quang phổ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 604:2004 về nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng axit xyanhyđric bằng phương pháp chuẩn độ
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 849:2006 về tiêu chuẩn nông sản thực phẩm - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo thô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 850:2006 về tiêu chuẩn nông sản thực phẩm - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4998:1989 (ISO 6541:1981) về Nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp Scharrer cải tiến chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5102:1990 (ISO 874-1980)
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 422:2000 về nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng Lizin trong các loại hạt - Phương pháp quang phổ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 604:2004 về nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng axit xyanhyđric bằng phương pháp chuẩn độ
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 847:2006 về tiêu chuẩn ngũ cốc, đậu đỗ và các sản phẩm nghiền - Lấy mẫu từ lô hàng tĩnh
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 849:2006 về tiêu chuẩn nông sản thực phẩm - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo thô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10TCN 850:2006 về tiêu chuẩn nông sản thực phẩm - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4998:1989 (ISO 6541:1981) về Nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp Scharrer cải tiến chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 848:2006 về tiêu chuẩn nông sản thực phẩm - Phương pháp xác định hàm lượng tro thô
- Số hiệu: 10TCN848:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2006
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
