Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 847:2006
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 847:2006 quy định phương pháp lấy mẫu từ các lô hàng tĩnh đối với ngũ cốc, đậu đỗ và các sản phẩm nghiền từ chúng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất quy trình thu thập mẫu thử nghiệm, đảm bảo tính đại diện và khách quan cho kết quả kiểm nghiệm chất lượng nông sản lưu thông trên thị trường hoặc phục vụ xuất nhập khẩu.
Phân tích chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lấy mẫu từ các lô hàng tĩnh của ngũ cốc, đậu đỗ và các sản phẩm nghiền (như bột mì, cám, tinh bột) được bảo quản trong kho, silo, bao gói hoặc phương tiện vận chuyển tĩnh.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các trường hợp lấy mẫu từ dòng sản phẩm đang chuyển động (lấy mẫu động), vốn được điều chỉnh bởi các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt khác.
- Mục đích của việc lấy mẫu là để xác định các chỉ tiêu chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, hàm lượng dinh dưỡng và các đặc tính lý hóa của sản phẩm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan khác bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp thử, xác định độ ẩm, tạp chất và các chỉ tiêu cảm quan của ngũ cốc và đậu đỗ.
- Các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm và kiểm dịch thực vật hiện hành tại thời điểm áp dụng.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, phiên bản mới nhất sẽ được ưu tiên áp dụng.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều 3 làm rõ các khái niệm cơ bản được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn nhằm tránh sự hiểu sai lệch trong quá trình thực hiện:
- Lô hàng (Consignment): Là lượng sản phẩm được giao nhận cùng một lúc, được xác định bằng một chứng từ vận chuyển hoặc tài liệu giao nhận cụ thể. Lô hàng có thể gồm một hoặc nhiều lô nhỏ.
- Lô (Lot): Một lượng sản phẩm xác định có các đặc tính đồng nhất về chất lượng, xuất xứ và điều kiện bảo quản, được giới hạn trong một không gian hoặc bao gói cụ thể.
- Mẫu ban đầu (Increment): Lượng sản phẩm nhỏ được lấy ra từ một vị trí duy nhất trong lô hàng tại một thời điểm xác định.
- Mẫu chung (Bulk sample): Lượng sản phẩm thu được bằng cách gộp chung và trộn đều tất cả các mẫu ban đầu được lấy từ cùng một lô hàng.
- Mẫu phòng thử nghiệm (Laboratory sample): Lượng sản phẩm được rút gọn từ mẫu chung theo phương pháp quy định để gửi đến phòng thử nghiệm tiến hành phân tích.
- Điều 4: Nguyên tắc chung trong lấy mẫu
Nguyên tắc chung đặt ra các yêu cầu bắt buộc đối với người thực hiện và quy trình lấy mẫu nhằm bảo đảm tính chính xác và an toàn:
- Yêu cầu về nhân sự: Việc lấy mẫu phải được thực hiện bởi những người đã được đào tạo chuyên môn, có kinh nghiệm và hiểu rõ quy trình kỹ thuật lấy mẫu nông sản.
- Yêu cầu về thiết bị: Dụng cụ lấy mẫu (như xiên lấy mẫu, gầu, khay trộn) phải sạch sẽ, khô ráo, không có mùi lạ và không làm thay đổi tính chất lý hóa của mẫu thử. Thiết bị phải được làm từ vật liệu không gỉ và không gây ô nhiễm cho sản phẩm.
- Tính đại diện của mẫu: Quy trình lấy mẫu phải đảm bảo mọi phần của lô hàng đều có cơ hội được chọn như nhau. Số lượng mẫu ban đầu và vị trí lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt theo sơ đồ quy định tùy thuộc vào thể tích và cách thức đóng gói của lô hàng.
- An toàn lao động: Người lấy mẫu phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động, đặc biệt khi làm việc trong không gian kín như silo, hầm tàu hoặc khi tiếp xúc với các lô hàng đã qua xử lý hóa chất, xông trùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGŨ CỐC, ĐẬU ĐỖ VÀ CÁC SẢN PHẨM NGHIỀN LẤY MẪU TỪ LÔ HÀNG TĨNH
Tiêu chuẩn này quy định điều kiện chung về việc lấy mẫu đánh giá chất lượng ngũ cốc, đậu đỗ và các sản phẩm nghiền của chúng được để thành lô hàng rời hoặc bao gói.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để lấy mẫu hạt giống hoặc lấy mẫu xác định mức độ xâm nhiễm, gây hại. Không áp dụng tiêu chuẩn này để lấy mẫu trên dòng chảy.
Tiêu chuẩn này không áp dụng lấy mẫu theo những yêu cầu đặc thù riêng, ví dụ lấy mẫu để phân tích vi sinh vật, mycotoxin, dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật… Trong trường hợp này việc lấy mẫu theo sự thoả thuận của các bên liên quan.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Chuyến hàng (Consignment). Một khối lượng hàng nhất định được gửi theo đơn đặt hàng. Thời điểm gửi và nhận tuân theo quy định của hợp đồng, có thể bao gồm một hoặc nhiều lô hàng.
Chuyến hàng có thể được coi là một lô hàng nếu tổng khối lượng không vượt quá 500 tấn.
2.2. Lô hàng (Lot). Một phần của khối hàng có khối lượng không vượt quá quy định, được đánh giá và kiểm tra chất lượng.
2.3. Mẫu ban đầu (Increment). Lượng mẫu nhỏ tương đương nhau được lấy từ các điểm khác nhau trong lô hàng.
2.4. Mẫu chung (Bulk sample). Lượng mẫu thu được khi gộp lại và trộn đều các mẫu ban đầu của một lô hàng xác định.
2.5. Mẫu thí nghiệm (Laboratory sample). Lượng mẫu được lấy ra từ mẫu chung để phân tích.
3.1. Mẫu được lấy bởi đại diện của bên mua, bán hoặc n
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999) về ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền - lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 673:2006 về ngũ cốc và sản phẩm nghiền từ ngũ cốc – Phương pháp xác định độ axít chuẩn độ được
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9705:2013 (CODEX STAN 171-1989, Rev.1-1995) về Đậu đỗ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999) về ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền - lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 673:2006 về ngũ cốc và sản phẩm nghiền từ ngũ cốc – Phương pháp xác định độ axít chuẩn độ được
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9705:2013 (CODEX STAN 171-1989, Rev.1-1995) về Đậu đỗ
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 847:2006 về tiêu chuẩn ngũ cốc, đậu đỗ và các sản phẩm nghiền - Lấy mẫu từ lô hàng tĩnh
- Số hiệu: 10TCN847:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2006
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
