Thông tư liên tịch 10/2016/TTLT-BGTVT-BTC do Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính phối hợp ban hành hướng dẫn chi tiết công tác quản lý và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế để thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư. Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước dành cho hạ tầng đường sắt.
Tài sản được Nhà nước cấp kinh phí quản lý, bảo trì
Kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng năm được cấp để quản lý, bảo trì các tài sản thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư, bao gồm:
- Công trình kiến trúc tầng trên, nền đường, các công trình phòng hộ của đường chính tuyến, đường ga, đường nhánh nối với chính tuyến; hệ thống thoát nước, cọc tiêu, biển báo.
- Công trình cầu, cống, hầm, kè, tường chắn và các công trình đường ngang.
- Hệ thống thông tin, tín hiệu phục vụ chạy tàu như tín hiệu ra vào ga, đường truyền tải, trạm tổng đài, thiết bị khống chế, cáp tín hiệu, thiết bị nguồn điện.
- Các công trình kiến trúc gồm nhà ga, nhà điều hành giao thông vận tải đường sắt, kho ga, chòi gác, ke ga, hệ thống cấp thoát nước, trạm biến áp và đường dây cấp điện cho ga.
- Công trình phụ trợ phục vụ vận tải như bãi hàng, đường bộ chuyên dùng vào ga và bãi hàng, quảng trường ga, tường rào.
- Công trình phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường và các thiết bị, công trình phụ trợ liên quan khác.
Lưu ý: Các tài sản này không thực hiện trích khấu hao cơ bản mà được theo dõi mức hao mòn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Trường hợp kết cấu hạ tầng đường sắt được chuyển nhượng có thời hạn thì Nhà nước không cấp kinh phí quản lý bảo trì mà thực hiện theo hợp đồng chuyển nhượng.
Nội dung chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đường sắt
Nguồn kinh phí do Nhà nước cấp được sử dụng cho các mục đích cụ thể sau:
- Bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường sắt.
- Sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất kết cấu hạ tầng đường sắt.
- Khắc phục các hư hỏng do hậu quả bão lụt, sự cố, thiên tai, tai nạn giao thông đường sắt gây ra.
- Chi phí quản lý dự án phục vụ cho công tác bảo dưỡng, sửa chữa và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Các nhiệm vụ khác như: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định, thẩm tra, thẩm định, tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, kiểm toán, quyết toán; lập hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật; chi phí bảo quản vật tư thu hồi chờ tái sử dụng.
Phương thức thực hiện quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt
Việc thực hiện quản lý, bảo trì được phân chia theo các phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng tùy theo tính chất và giá trị gói thầu:
- Phương thức đặt hàng: Áp dụng đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên; công tác kiểm tra, quan trắc, kiểm định; công tác quản lý dự án; công tác khắc phục hậu quả thiên tai, tai nạn bước 1. Đối với sản phẩm, dịch vụ xây lắp hoặc mua sắm tài sản có giá trị từ 01 tỷ đồng trở xuống, và dịch vụ tư vấn từ 500 triệu đồng trở xuống nếu không đủ điều kiện đấu thầu thì cũng thực hiện theo phương thức đặt hàng.
- Phương thức đấu thầu: Áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ có tính chất xây lắp hoặc mua sắm tài sản có giá trị trên 01 tỷ đồng; các dịch vụ tư vấn có giá trị trên 500 triệu đồng. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu theo quy định pháp luật.
Quy trình lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
Công tác quản lý ngân sách được thực hiện chặt chẽ qua các bước lập và phê duyệt dự toán hàng năm:
- Lập dự toán: Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam lập dự toán chi gửi Bộ Giao thông vận tải. Bộ Giao thông vận tải tổng hợp gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phân bổ dự toán: Bộ Giao thông vận tải lập phương án phân bổ chi tiết gửi Bộ Tài chính thẩm định. Bộ Giao thông vận tải được phép giữ lại từ 1% đến 2% tổng kinh phí được giao để dự phòng khắc phục hậu quả bão lũ (thời hạn phân bổ chậm nhất đến ngày 31 tháng 10 hàng năm).
- Giao dự toán: Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải giao dự toán chi cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thực hiện. Việc điều chuyển kinh phí giữa các nhiệm vụ chi phải được sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.
Quy định về tạm ứng và thanh toán kinh phí
Việc tạm ứng và thanh toán nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đường sắt được thực hiện theo quy định:
- Đối với phương thức đấu thầu: Thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Đối với phương thức đặt hàng:
- Hồ sơ gửi Kho bạc Nhà nước lần đầu gồm quyết định giao dự toán của Bộ Giao thông vận tải và hợp đồng đặt hàng giữa Tổng công ty Đường sắt Việt Nam với nhà thầu.
- Mức tạm ứng tối đa không vượt quá 50% giá trị hợp đồng đối với các khoản chi có giá trị hợp đồng từ 20 triệu đồng trở lên. Đối với các khoản chi dưới 20 triệu đồng hoặc không có hợp đồng, tạm ứng theo tiến độ thực hiện.
- Việc thu hồi tạm ứng bắt đầu từ lần thanh toán đầu tiên và phải thu hồi hết khi thanh toán lần cuối cùng của năm kế hoạch.
- Hồ sơ thanh toán định kỳ hàng tháng bao gồm biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng hoàn thành, bản xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành, biên bản thu hồi vật tư (nếu có), đơn giá được phê duyệt và các chứng từ liên quan.
Quản lý, sử dụng và thanh lý vật tư thu hồi
Toàn bộ vật tư thay ra trong quá trình bảo trì phải được quản lý nghiêm ngặt theo quy trình:
- Tổng công ty Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm thu hồi, thành lập Hội đồng phân loại vật tư (sử dụng lại được và không sử dụng lại được), hạch toán đầy đủ trên sổ sách kế toán. Trong vòng 01 tháng kể từ khi thu hồi, phải lập phương án sử dụng trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
- Đối với vật tư không sử dụng lại được, Tổng công ty phải tổ chức thanh lý, nhượng bán trong vòng 01 tháng kể từ khi phương án được duyệt. Nếu để tồn đọng quá thời hạn, Tổng công ty phải tự chịu chi phí bảo quản.
- Đối với vật tư giữ lại để tái sử dụng, khi xuất dùng vào công tác bảo trì, Tổng công ty báo cáo Bộ Giao thông vận tải để đề nghị Bộ Tài chính thực hiện ghi thu, ghi chi theo quy định.
- Tiền thu được từ việc nhượng bán, thanh lý vật tư sau khi trừ chi phí hợp lý phải nộp vào ngân sách trung ương trong vòng 01 tháng. Nếu chậm nộp phải chịu lãi suất chậm nộp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Số tiền này được cân đối 100% cho công tác quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia.
Trách nhiệm quyết toán và xử lý vi phạm
Công tác giám sát tài chính và chế tài xử lý vi phạm được quy định cụ thể:
- Trách nhiệm quyết toán: Hàng năm, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam lập báo cáo quyết toán kinh phí gửi Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính. Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, xét duyệt quyết toán năm. Bộ Tài chính thực hiện thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán cho Bộ Giao thông vận tải.
- Xử lý vi phạm: Cơ quan kiểm tra quyết toán có quyền xuất toán các khoản chi sai quy định, chi không đúng chế độ hoặc vượt dự toán được giao. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn cho công quỹ và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và các nhà thầu chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của số liệu báo cáo quyết toán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2016/TTLT-BGTVT-BTC | Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2016 |
Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đường sắt;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn công tác quản lý và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế để thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.
Thông tư này hướng dẫn công tác quản lý và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế để thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.
Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế để thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.
Điều 3. Tài sản được Nhà nước cấp kinh phí
1. Tài sản thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư (sau đây gọi là kết cấu hạ tầng đường sắt) được Nhà nước cấp kinh phí quản lý, bảo trì hàng năm gồm:
a) Công trình kiến trúc tầng trên, nền đường và các công trình phòng hộ của đường chính tuyến, đường ga, đường nhánh có nối với chính tuyến; hệ thống thoát nước, cọc tiêu, biển báo.
b) Công trình cầu, cống, hầm, kè, tường chắn.
c) Công trình đường ngang.
d) Công trình thông tin, tín hiệu: tín hiệu ra vào ga, đường truyền tải, trạm tổng đài, thiết bị khống chế, cáp tín hiệu, thiết bị nguồn điện.
đ) Công trình kiến trúc: nhà ga, nhà Điều hành giao thông vận tải đường sắt, kho ga, chòi gác, ke ga, hệ thống cấp, thoát nước.
e) Trạm biến áp, đường dây cấp điện cho ga.
g) Công trình phụ trợ phục vụ vận tải đường sắt: bãi hàng, đường bộ chuyên dùng vào ga và bãi hàng, quảng trường ga, tường rào.
h) Công trình phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường.
i) Thiết bị và các công trình phụ trợ khác liên quan đến công trình nêu tại Điểm a, b, c, d, đ, e, g, h nêu trên.
Những tài sản nêu trên không thực hiện trích khấu hao cơ bản mà được theo dõi mức hao mòn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
2. Trường hợp kết cấu hạ tầng đường sắt được chuyển nhượng có thời hạn thì Nhà nước không cấp kinh phí quản lý bảo trì cho tài sản được chuyển nhượng mà thực hiện việc quản lý, bảo trì theo hợp đồng ký kết.
Điều 4. Nội dung chi nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đường sắt
Nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đường sắt do Nhà nước cấp để thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường sắt.
2. Sửa chữa định kỳ và đột xuất kết cấu hạ tầng đường sắt.
3. Khắc phục hư hỏng kết cấu hạ tầng đường sắt do hậu quả bão lụt, sự cố, thiên tai, tai nạn giao thông đường sắt gây ra.
4. Chi phí quản lý dự án cho các công việc nêu tại Khoản 1, 2, 3 Điều này;
5. Các nhiệm vụ khác
a) Kiểm tra, quan trắc, kiểm định, thẩm tra, thẩm định, tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và tư vấn khác trong trường hợp công trình thực hiện có yêu cầu hoặc cần thiết; kiểm toán, quyết toán.
b) Chi phí lập hoặc Điều chỉnh quy trình bảo trì đối với công trình đã đưa vào khai thác, sử dụng hoặc cần phải Điều chỉnh quy trình bảo trì; chi phí xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật đối với trường hợp chưa có định mức hoặc cần phải Điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật (trừ trường hợp do cơ quan quản lý nhà nước thực hiện).
c) Chi phí bảo quản vật tư thu hồi giữ lại để sử dụng lại (chưa xuất dùng vào công tác bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt theo
HÌNH THỨC, PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
Điều 5. Hình thức, phương thức thực hiện quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt
1. Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên; công tác kiểm tra, quan trắc kiểm định kết cấu hạ tầng đường sắt; quản lý dự án thực hiện theo phương thức đặt hàng.
2. Đối với sản phẩm, dịch vụ có tính chất xây lắp và sản phẩm, dịch vụ mua sắm tài sản có giá trị trên 01 tỷ đồng thực hiện theo phương thức đấu thầu; từ 01 tỷ đồng trở xuống nếu không đáp ứng đủ các Điều kiện đấu thầu thì thực hiện theo phương thức đặt hàng.
3. Đối với sản phẩm, dịch vụ có tính chất tư vấn có giá trị trên 500 triệu đồng thực hiện theo phương thức đấu thầu; từ 500 triệu đồng trở xuống nếu không đáp ứng đủ các Điều kiện đấu thầu thì thực hiện theo phương thức đặt hàng
4. Đối với công tác khắc phục hậu quả do sự cố, thiên tai, tai nạn giao thông bước 1 thực hiện theo phương thức đặt hàng và phù hợp với quy định của Thông tư số 01/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt bão, ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trong hoạt động đường sắt.
Điều 6. Đấu thầu lựa chọn nhà thầu
1. Tổng công ty đường sắt Việt Nam tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu thực hiện quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
2. Việc thực hiện giám sát, nghiệm thu, thanh toán hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Đặt hàng thực hiện quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt
1. Nhà thầu được nhận đặt hàng bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt phải thỏa mãn Điều kiện quy định tại Điều 21, Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (Nghị định số 130/2013/NĐ-CP của Chính phủ) và Khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đường sắt.
2. Tổng công ty đường sắt Việt Nam xây dựng giá, đơn giá sản phẩm bảo dưỡng thường xuyên công trình đường sắt theo quy định hiện hành trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Trên cơ sở đó, Tổng công ty thực hiện ký hợp đồng đặt hàng với nhà thầu theo quy định.
3. Việc thực hiện hợp đồng, giám sát, nghiệm thu, thanh toán hợp đồng theo quy định của pháp luật.
4. Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đường sắt bao gồm các chỉ tiêu quy định tại Khoản 2, Điều 22, Nghị định số 130/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Hợp đồng đặt hàng được Điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại Điều 23, Nghị định số 130/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 8. Lập, giao kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt
Việc lập, giao kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải.
1. Tổng công ty đường sắt Việt Nam lập dự toán chi ngân sách Nhà nước nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đường sắt theo mẫu tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này trình Bộ Giao thông vận tải trước 15 tháng 7 hàng năm. Bộ Giao thông vận tải xem xét và tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm sau của Bộ Giao thông vận tải gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 hàng năm để tổng hợp trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trên cơ sở dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính giao và kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tại
3. Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải giao dự toán chi ngân sách Nhà nước theo từng nhiệm vụ theo mẫu tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này cho Tổng công ty đường sắt Việt Nam để tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện dự toán chi Ngân sách Nhà nước được giao, trường hợp Điều chuyển kinh phí giữa các nhiệm vụ chi quy định tại
Điều 10. Tạm ứng, thanh toán nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đường sắt
1. Tạm ứng, thanh toán nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đường sắt theo phương thức đấu thầu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
2. Tạm ứng, thanh toán nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đường sắt theo phương thức đặt hàng
a) Hồ sơ gửi Kho bạc Nhà nước lần đầu bao gồm: Quyết định giao dự toán chi của Bộ giao thông vận tải; hợp đồng đặt hàng giữa Tổng công ty đường sắt Việt Nam và nhà thầu thực hiện quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.
b) Tạm ứng kinh phí: Hồ sơ gửi từng lần tạm ứng bao gồm: Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng) của Tổng công ty đường sắt Việt Nam, trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để Kho bạc Nhà nước có căn cứ kiểm soát và theo dõi khi thanh toán.
c) Thanh toán: Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán của hợp đồng, Tổng công ty đường sắt Việt Nam lập hồ sơ đề nghị thanh toán và gửi Kho bạc Nhà nước, gồm:
- Bản xác định giá trị khối lượng công việc quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán, có xác nhận giữa Tổng công ty đường sắt Việt Nam và nhà thầu;
- Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng hoàn thành giữa Tổng công ty đường sắt Việt Nam và nhà thầu;
- Biên bản thu hồi vật tư (nếu có);
- Giá, đơn giá do Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; mức trợ giá do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định;
- Giấy đề nghị thanh toán hoặc thu hồi tạm ứng của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam;
- Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam;
- Tài liệu chứng từ hợp pháp khác theo quy định.
Định kỳ hàng tháng, Tổng công ty đường sắt Việt Nam thực hiện nghiệm thu và hoàn thành các thủ tục để thanh toán kinh phí quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt hoàn thành cho các nhà thầu.
d) Trình tự, thủ tục, hồ sơ tạm ứng, thanh toán thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ và các quy định, hướng dẫn khác có liên quan.
3. Mức tạm ứng và thời gian thu hồi tạm ứng
a) Mức tạm ứng
- Đối với những Khoản chi có giá trị hợp đồng từ 20 triệu đồng trở lên, mức tạm ứng theo quy định tại hợp đồng đã ký kết của Tổng công ty đường sắt Việt Nam và nhà thầu nhưng tối đa không vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời Điểm ký kết và không vượt quá dự toán năm được phê duyệt cho Khoản chi đó.
- Đối với những Khoản chi không có hợp đồng và nhưng Khoản chi có giá trị hợp đồng dưới 20 triệu đồng, mức tạm ứng theo tiến độ thực hiện.
b) Thời gian thu hồi tạm ứng
Việc thu hồi tiền tạm ứng bắt đầu từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết số tiền tạm ứng khi thanh toán lần cuối cùng của năm kế hoạch.
Điều 11. Tạm ứng, thanh toán các nội dung chi khác
Căn cứ vào dự toán chi ngân sách Nhà nước do Bộ Giao thông vận tải giao, định mức kinh tế kỹ thuật, chế độ tài chính, giá và đơn giá công việc được duyệt, Tổng công ty đường sắt Việt Nam thực hiện tạm ứng, thanh toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đường sắt cho các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ chi khác (ngoài nhiệm vụ chi đã được quy định về tạm ứng, thanh toán tại
Điều 12. Quản lý, sử dụng và thanh lý vật tư thu hồi
1. Toàn bộ vật tư thay ra trong quá trình quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt Tổng công ty đường sắt Việt Nam có trách nhiệm thu hồi, thành lập Hội đồng để phân loại vật tư có khả năng sử dụng lại và vật tư không sử dụng lại được; Bảo quản, theo dõi cả về số lượng và phản ánh giá trị của vật tư thu hồi trên sổ sách kế toán. Chậm nhất 01 tháng từ khi thu hồi, Tổng công ty phải lập phương án sử dụng trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
2. Đối với vật tư thu hồi không sử dụng lại được, trong thời gian 01 tháng kể từ khi Bộ Giao thông vận tải phê duyệt phương án xử lý, Tổng công ty đường sắt Việt Nam tổ chức thanh lý, nhượng bán theo quy định. Trường hợp để vật tư thu hồi tồn đọng quá thời gian nêu trên, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả tiền bảo quản.
3. Đối với vật tư giữ lại để sử dụng lại, Tổng công ty đường sắt Việt Nam có trách nhiệm quản lý, bảo quản. Khi xuất dùng vào công tác bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt, Tổng công ty báo cáo Bộ Giao thông vận tải để đề nghị Bộ Tài chính thực hiện ghi thu, ghi chi theo quy định.
4. Tổng công ty đường sắt Việt Nam lập dự toán chi phí thu hồi, bảo quản, thanh lý vật tư thu hồi (không sử dụng lại và giữ lại để sử dụng lại) thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
5. Tiền thu được từ nhượng bán, thanh lý vật tư thu hồi thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt sau khi trừ đi chi phí thu hồi, bảo quản, thanh lý, nhượng bán Tổng công ty đường sắt Việt Nam có trách nhiệm nộp vào ngân sách trung ương trong thời gian 01 tháng kể từ thời Điểm hoàn thành nhượng bán; trường hợp chậm nộp thì phải chịu thêm lãi suất chậm nộp tính theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời Điểm gần nhất cho số tiền và thời gian chậm nộp. Số tiền nộp ngân sách Nhà nước được cân đối 100% cho công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.
Điều 13. Trách nhiệm lập, kiểm tra, thẩm định, phê duyệt quyết toán
1. Tổng công ty đường sắt Việt Nam:
a) Hàng năm lập báo cáo quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đường sắt nộp Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính theo quy định.
b) Lập báo cáo quyết toán dự án, công trình hoàn thành trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.
2. Bộ Giao thông vận tải:
a) Thông báo kế hoạch kiểm tra quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đường sắt cho Tổng công ty đường sắt Việt Nam và gửi Bộ Tài chính để phối hợp thực hiện.
h) Chủ trì phối hợp Bộ Tài chính kiểm tra quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đường sắt của Tổng công ty đường sắt Việt Nam. Trên cơ sở kết quả kiểm tra quyết toán nêu trên, thực hiện xét duyệt quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đường sắt của Tổng công ty đường sắt Việt Nam theo quy định.
c) Phê duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn thành theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. Trường hợp có sự chênh lệch so với số liệu quyết toán kinh phí bảo trì hàng năm của cơ quan có thẩm quyền, phải Điều chỉnh số liệu quyết toán hàng năm theo quyết toán dự án hoàn thành.
3. Căn cứ kết quả xét duyệt quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đường sắt của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm cho Bộ Giao thông vận tải theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
1. Khi kiểm tra, thẩm định quyết toán, cơ quan kiểm tra, thẩm tra quyết toán được quyền xuất toán các Khoản chi sai quy định, chi không đúng chế độ và chi không nằm trong dự toán chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao; đồng thời người nào ra lệnh chi sai người đó phải bồi hoàn cho công quỹ và phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Số tiền xuất toán được xử lý theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
2. Tổng công ty đường sắt Việt Nam và các Nhà thầu thực hiện quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về tính chính xác, trung thực, hợp lệ, hợp pháp của số liệu báo cáo quyết toán.
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016; áp dụng từ năm tài chính 2016 và thay thế Thông tư số 167/2011/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý tài chính, giao kế hoạch, thanh toán vốn sự nghiệp kinh tế đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia do nhà nước đầu tư.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
| KT. BỘ TRƯỞNG | KT. BỘ TRƯỞNG |
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- VP Ban chỉ đạo PCTN TW;
- Viện KSNDTC;
- Tòa án NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ GTVT, Tài Chính;
- Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Website Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính (Vụ PC, NSNN, QLG, KBNN);
- Các đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải (Vụ PC, KCHTGT, QLDN, Cục ĐSVN, TCT ĐSVN);
- Website Bộ TC, Bộ GTVT;
- Lưu: VT, Cục TCDN (Bộ Tài chính);
- Lưu: VP, Vụ TC (Bộ GTVT).
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 10/2016/TTLT-BGTVT-BTC ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính)
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KINH TẾ ĐƯỜNG SẮT
| Số TT | Nhiệm vụ | Đơn vị tính | Số lượng, khối lượng | Dự toán chi ngân sách nhà nước |
| I 1 2 n | Bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường sắt Sản phẩm thứ nhất Sản phẩm thứ hai Sản phẩm thứ n |
|
|
|
| II 1 2 n | Sửa chữa định kỳ và đột xuất kết cấu hạ tầng đường sắt Sản phẩm thứ nhất Sản phẩm thứ hai Sản phẩm thứ n |
|
|
|
| III 1 2 n | Khắc phục hư hỏng kết cấu hạ tầng đường sắt do hậu quả sự cố, thiên tai và tai nạn bước 1 Khắc phục sự cố công trình 1 Khắc phục sự cố công trình 2... Khắc phục sự cố thứ n |
|
|
|
| IV | Chi phí quản lý dự án |
|
|
|
| V 1 2 n | Nhiệm vụ khác Kiểm tra quan trắc công trình đường sắt Kiểm định công trình đường sắt ….. |
|
|
|
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 10/2016/TTLT-BGTVT-BTC ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính)
PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KINH TẾ ĐƯỜNG SẮT
| Số TT | Nhiệm vụ | Đơn vị tính | Số lượng, khối lượng | Dự toán chi ngân sách nhà nước |
| I 1 2 n | Bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường sắt Sản phẩm thứ nhất Sản phẩm thứ hai Sản phẩm thứ n |
|
|
|
| II 1 2 n | Sửa chữa định kỳ và đột xuất kết cấu hạ tầng đường sắt Sản phẩm thứ nhất Sản phẩm thứ hai Sản phẩm thứ n |
|
|
|
| III 1 2 n | Khắc phục hư hỏng kết cấu hạ tầng đường sắt do hậu quả sự cố, thiên tai và tai nạn bước 1 Khắc phục sự cố công trình 1 Khắc phục sự cố công trình 2... Khắc phục sự cố thứ n |
|
|
|
| IV | Chi phí quản lý dự án |
|
|
|
| V 1 2 n | Nhiệm vụ khác Kiểm tra quan trắc công trình đường sắt Kiểm định công trình đường sắt …….. |
|
|
|
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 10/2016/TTLT-BGTVT-BTC ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính)
GIAO DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KINH TẾ ĐƯỜNG SẮT
Đơn vị giao dự toán NSNN: Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
Mã số ngân sách:
Kho bạc: Mã số:
Nguồn: Sự nghiệp kinh tế đường sắt. Loại: Khoản:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Số TT | Nhiệm vụ | Dự toán chi ngân sách nhà nước |
| I 1 2 n | Bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường sắt Sản phẩm thứ nhất Sản phẩm thứ hai Sản phẩm thứ n |
|
| II 1 2 n | Sửa chữa định kỳ và đột xuất kết cấu hạ tầng đường sắt Sản phẩm thứ nhất Sản phẩm thứ hai Sản phẩm thử n |
|
| III 1 2 n | Khắc phục hư hỏng kết cấu hạ tầng đường sắt do hậu quả sự cố, thiên tai và tai nạn bước 1 Khắc phục sự cố công trình 1 Khắc phục sự cố công trình 2... Khắc phục sự cố thứ n |
|
| IV | Chi phí quản lý dự án |
|
| V 1 2 n | Nhiệm vụ khác Kiểm tra quan trắc công trình đường sắt Kiểm định công trình đường sắt …… |
|
- 1Thông tư 167/2011/TT-BTC hướng dẫn công tác quản lý tài chính, giao kế hoạch, thanh toán vốn sự nghiệp kinh tế đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư của Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư liên tịch 80/2013/TTLT-BTC-BNN hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện bảo vệ và phát triển rừng do Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư liên tịch 88/2014/TTLT-BTC-BNNPTNT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Thông tư liên tịch 51/2015/TTLT-BGTVT-BTC hướng dẫn quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng hải để đặt hàng dịch vụ công ích thông tin duyên hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 1285/QĐ-KTNN năm 2016 Quy chế sử dụng nguồn kinh phí được trích 5% trên số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước do Kiểm toán nhà nước phát hiện và kiến nghị
- 6Thông tư 295/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 8937/VPCP-KTN năm 2016 dự thảo Nghị định về quản lý, sử dụng, kinh doanh tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Thông tư 22/2017/TT-BGTVT sửa đổi Định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia kèm theo Thông tư 58/2012/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Công văn 12591/VPCP-CN năm 2017 về giải quyết khó khăn quản lý, đầu tư, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Công văn 1021/UBDT-CSDT năm 2019 hướng dẫn thực hiện Quyết định 2085/QĐ-TTg do Ủy ban dân tộc ban hành
- 11Thông tư 31/2021/TT-BGTVT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, liên tịch ban hành
- 12Quyết định 921/QĐ-BGTVT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 06 tháng đầu năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 13Quyết định 79/QĐ-BGTVT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông vận tải kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 167/2011/TT-BTC hướng dẫn công tác quản lý tài chính, giao kế hoạch, thanh toán vốn sự nghiệp kinh tế đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư của Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 31/2021/TT-BGTVT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, liên tịch ban hành
- 3Quyết định 921/QĐ-BGTVT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 06 tháng đầu năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quyết định 79/QĐ-BGTVT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông vận tải kỳ 2019-2023
- 1Luật Đường sắt 2005
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 4Thông tư 01/2010/TT-BGTVT quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trong hoạt động đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Nghị định 107/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 6Thông tư liên tịch 80/2013/TTLT-BTC-BNN hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện bảo vệ và phát triển rừng do Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Nghị định 130/2013/NĐ-CP về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
- 8Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 9Thông tư liên tịch 88/2014/TTLT-BTC-BNNPTNT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Nghị định 14/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt
- 11Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- 12Thông tư liên tịch 51/2015/TTLT-BGTVT-BTC hướng dẫn quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng hải để đặt hàng dịch vụ công ích thông tin duyên hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 1285/QĐ-KTNN năm 2016 Quy chế sử dụng nguồn kinh phí được trích 5% trên số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước do Kiểm toán nhà nước phát hiện và kiến nghị
- 14Thông tư 295/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Công văn 8937/VPCP-KTN năm 2016 dự thảo Nghị định về quản lý, sử dụng, kinh doanh tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 16Thông tư 22/2017/TT-BGTVT sửa đổi Định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia kèm theo Thông tư 58/2012/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 17Công văn 12591/VPCP-CN năm 2017 về giải quyết khó khăn quản lý, đầu tư, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 18Công văn 1021/UBDT-CSDT năm 2019 hướng dẫn thực hiện Quyết định 2085/QĐ-TTg do Ủy ban dân tộc ban hành
Thông tư liên tịch 10/2016/TTLT-BGTVT-BTC hướng dẫn công tác quản lý và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư do Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 10/2016/TTLT-BGTVT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 10/05/2016
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Văn Hiếu, Nguyễn Ngọc Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 373 đến số 374
- Ngày hiệu lực: 01/07/2016
- Ngày hết hiệu lực: 19/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
