Điều 4 Thông tư liên tịch 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn Khoản 5 Điều 131, Khoản 3 Điều 132, Điều 141 Bộ luật Tố tụng hình sự do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao ban hành
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc thực hiện ký số văn bản tố tụng, hình thức xác nhận khác không phải là chữ ký điện tử của người tham gia tố tụng và số hóa hồ sơ vụ án trong giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự phải bảo đảm đúng thẩm quyền, xác thực, toàn vẹn, đầy đủ, chính xác, lưu vết hoạt động; bảo đảm tính chống chối bỏ; được gắn mã số định danh với từng hồ sơ vụ án để quản lý thống nhất, xuyên suốt trong hoạt động tố tụng hình sự; bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về chữ ký số, lưu trữ tài liệu số và quy định của thông tư liên tịch này.
2. Việc cấp, giao, chuyển, nhận, gửi, thi hành, thông báo văn bản tố tụng sử dụng chữ ký số, hồ sơ vụ án điện tử và dữ liệu điện tử giữa các phần mềm chuyên dụng tích hợp trên cơ sở dữ liệu về hồ sơ vụ án phải được thực hiện đúng quy định về thẩm quyền, quy trình thực hiện, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và quy định tại thông tư liên tịch này.
3. Việc kết nối, chia sẻ và liên thông dữ liệu phải bảo đảm thống nhất về định dạng, tiêu chuẩn dữ liệu, giao thức kết nối; bảo đảm khả năng đọc, hiểu, xử lý giữa các hệ thống khác nhau; bảo đảm quy trình thực hiện, tính toàn vẹn, giá trị pháp lý của dữ liệu, văn bản tố tụng, hồ sơ vụ án điện tử trong quá trình truyền nhận, phân định rõ trách nhiệm và không làm ảnh hưởng đến tính độc lập trong hoạt động của các cơ quan.
4. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu phải đúng thẩm quyền, đúng mục đích, được định danh, xác thực, phân quyền và ghi nhận đầy đủ vào nhật ký hệ thống, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu; tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin và các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Không được tự ý sao chép, cung cấp dữ liệu ngoài phạm vi phục vụ hoạt động tố tụng, trường hợp trích xuất, chia sẻ phải được cấp có thẩm quyền cho phép và được lưu vết đầy đủ trong hệ thống.
5. Việc thông báo văn bản tố tụng trên phương tiện thông tin đại chúng, qua nền tảng số, phần mềm ứng dụng dùng chung triển khai tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải bảo đảm hợp pháp, chính xác, rõ ràng, minh bạch, công khai có kiểm soát, đúng thẩm quyền, thời hạn.
6. Việc xây dựng, quản lý, khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu về hồ sơ vụ án phải bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ.
Bảo đảm bí mật điều tra, bí mật công tác trong hoạt động tố tụng hình sự theo quy định của pháp luật, quy định về mức độ bảo mật và giải mật; có sự phân cấp, phân quyền truy cập trên cơ sở dữ liệu về hồ sơ vụ án.
Thông tư liên tịch 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn Khoản 5 Điều 131, Khoản 3 Điều 132, Điều 141 Bộ luật Tố tụng hình sự do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao ban hành
- Số hiệu: 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Long, Nguyễn Hải Trâm, Nguyễn Đức Thái, Nguyễn Văn Gấu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 5. Ký số văn bản tố tụng
- Điều 6. Hình thức xác nhận khác của người tham gia tố tụng trong quá trình lập hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 7. Giá trị pháp lý của văn bản tố tụng sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử và hình thức xác nhận khác của người tham gia tố tụng
- Điều 8. Trường hợp ký trực tiếp văn bản tố tụng, lập văn bản tố tụng, tài liệu, chứng cứ khác bằng văn bản giấy trong quá trình lập hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 9. Việc cấp, giao, chuyển, nhận, gửi, thông báo, thi hành văn bản tố tụng điện tử sử dụng chữ ký số
- Điều 10. Thực hiện số hóa hồ sơ vụ án
- Điều 11. Phương thức số hóa hồ sơ vụ án
- Điều 12. Tài liệu, vật chứng, đồ vật không tích hợp trực tiếp vào hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 13. Giá trị pháp lý của hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 14. Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, dữ liệu hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 15. Giao, chuyển, nhận, đọc, ghi chép, sao chụp hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 16. Lưu trữ, quản lý hồ sơ vụ án điện tử
