Điều 14 Thông tư liên tịch 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn Khoản 5 Điều 131, Khoản 3 Điều 132, Điều 141 Bộ luật Tố tụng hình sự do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao ban hành
Điều 14. Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, dữ liệu hồ sơ vụ án điện tử
1. Hồ sơ vụ án điện tử chứa bí mật nhà nước phải được quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh, an toàn thông tin trên môi trường mạng.
2. Các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện việc phân quyền truy cập và bảo đảm việc truy cập đúng thẩm quyền, phân quyền và mọi hoạt động truy cập, đọc, ghi chép, sao chụp, chỉnh sửa phải được ghi nhận vào nhật ký hệ thống.
3. Việc cấp, giao, chuyển, nhận, gửi, thông báo, thi hành, lưu trữ văn bản tố tụng điện tử, hồ sơ vụ án điện tử, dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về cơ yếu.
4. Mọi hoạt động kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu phải sẵn sàng phương án sao lưu, dự phòng đảm bảo an toàn hệ thống, kế hoạch ứng phó, khắc phục sự cố và khôi phục dữ liệu đầy đủ, toàn vẹn, liên tục, tuân thủ chặt chẽ quy định pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu.
Thông tư liên tịch 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn Khoản 5 Điều 131, Khoản 3 Điều 132, Điều 141 Bộ luật Tố tụng hình sự do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao ban hành
- Số hiệu: 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Long, Nguyễn Hải Trâm, Nguyễn Đức Thái, Nguyễn Văn Gấu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 5. Ký số văn bản tố tụng
- Điều 6. Hình thức xác nhận khác của người tham gia tố tụng trong quá trình lập hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 7. Giá trị pháp lý của văn bản tố tụng sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử và hình thức xác nhận khác của người tham gia tố tụng
- Điều 8. Trường hợp ký trực tiếp văn bản tố tụng, lập văn bản tố tụng, tài liệu, chứng cứ khác bằng văn bản giấy trong quá trình lập hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 9. Việc cấp, giao, chuyển, nhận, gửi, thông báo, thi hành văn bản tố tụng điện tử sử dụng chữ ký số
- Điều 10. Thực hiện số hóa hồ sơ vụ án
- Điều 11. Phương thức số hóa hồ sơ vụ án
- Điều 12. Tài liệu, vật chứng, đồ vật không tích hợp trực tiếp vào hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 13. Giá trị pháp lý của hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 14. Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, dữ liệu hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 15. Giao, chuyển, nhận, đọc, ghi chép, sao chụp hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 16. Lưu trữ, quản lý hồ sơ vụ án điện tử
