Điều 20 Thông tư liên tịch 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn Khoản 5 Điều 131, Khoản 3 Điều 132, Điều 141 Bộ luật Tố tụng hình sự do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao ban hành
Điều 20. Hình thức và nội dung thông báo văn bản tố tụng
1. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền căn cứ trường hợp cụ thể để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện thông báo văn bản tố tụng bằng một hoặc một số hình thức, phương tiện sau:
a) Trên phương tiện thông tin đại chúng, gồm: Đăng trên báo hàng ngày của trung ương (là báo do cơ quan, tổ chức ở trung ương quản lý, có phạm vi phát hành toàn quốc và có số ra hàng ngày) 03 số liên tiếp (báo in hoặc báo điện tử) và phát 03 lần trong 03 ngày liên tiếp trên đài phát thanh hoặc đài truyền hình trung ương;
b) Thông báo đến tài khoản giao dịch điện tử của cá nhân, cơ quan, tổ chức qua nền tảng số 03 lần trong 03 ngày liên tục;
c) Sử dụng phần mềm ứng dụng dùng chung triển khai tại Trung tâm dữ liệu quốc gia để thông báo qua các nền tảng số liên kết đến tài khoản giao dịch điện tử của cá nhân, cơ quan, tổ chức 03 lần trong 03 ngày liên tục;
d) Ngoài các hình thức quy định tại điểm a, b và c khoản này, Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải đồng thời thực hiện việc thông báo trên cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan mình 03 ngày liên tục (nếu có);
đ) Thời điểm kết thúc việc thông báo theo quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều này là khi hết ngày thông báo thứ 3. Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng, trở ngại khách quan làm gián đoạn việc thông báo thì ngay sau khi kết thúc phải tiến hành thông báo đủ số lần theo quy định.
Thời điểm kết thúc việc thông báo theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này là khi hết ngày thông báo thứ 3 hoặc tính từ thời điểm hệ thống xác nhận văn bản tố tụng đã được gửi đến tài khoản giao dịch điện tử của người nhận thành công và có thể truy cập được hoặc hệ thống xác nhận đã xem.
2. Nội dung thông báo gồm:
a) Tên cơ quan ban hành văn bản tố tụng;
b) Họ tên, năm sinh, nơi cư trú của đối tượng thông báo;
c) Loại văn bản tố tụng, số, ngày ban hành văn bản và nội dung toàn văn hoặc một phần của văn bản tố tụng;
d) Thời gian, thời hạn, địa điểm thực hiện nghĩa vụ tố tụng;
đ) Trách nhiệm pháp lý khi không chấp hành;
e) Thời điểm đăng tải và kết thúc việc thông báo.
3. Tài liệu thể hiện việc thông báo phải đưa vào hồ sơ vụ án, gồm:
a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng về việc yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan đăng tải, phát sóng nội dung thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số, phần mềm ứng dụng dùng chung triển khai tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử;
b) Bản sao số báo đăng thông báo; bản ghi âm chương trình phát thanh hoặc bản ghi hình chương trình truyền hình; bản in hoặc ảnh chụp màn hình nội dung thông báo trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, nền tảng số, phần mềm ứng dụng dùng chung tại Trung tâm dữ liệu quốc gia; hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ về việc đã đăng tải, phát sóng nội dung thông báo, trong đó ghi rõ số báo, thời gian đăng, thời điểm phát sóng, đường dẫn truy cập (nếu có).
Thông tư liên tịch 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn Khoản 5 Điều 131, Khoản 3 Điều 132, Điều 141 Bộ luật Tố tụng hình sự do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao ban hành
- Số hiệu: 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Long, Nguyễn Hải Trâm, Nguyễn Đức Thái, Nguyễn Văn Gấu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 5. Ký số văn bản tố tụng
- Điều 6. Hình thức xác nhận khác của người tham gia tố tụng trong quá trình lập hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 7. Giá trị pháp lý của văn bản tố tụng sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử và hình thức xác nhận khác của người tham gia tố tụng
- Điều 8. Trường hợp ký trực tiếp văn bản tố tụng, lập văn bản tố tụng, tài liệu, chứng cứ khác bằng văn bản giấy trong quá trình lập hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 9. Việc cấp, giao, chuyển, nhận, gửi, thông báo, thi hành văn bản tố tụng điện tử sử dụng chữ ký số
- Điều 10. Thực hiện số hóa hồ sơ vụ án
- Điều 11. Phương thức số hóa hồ sơ vụ án
- Điều 12. Tài liệu, vật chứng, đồ vật không tích hợp trực tiếp vào hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 13. Giá trị pháp lý của hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 14. Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, dữ liệu hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 15. Giao, chuyển, nhận, đọc, ghi chép, sao chụp hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 16. Lưu trữ, quản lý hồ sơ vụ án điện tử
