Điều 10 Thông tư liên tịch 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn Khoản 5 Điều 131, Khoản 3 Điều 132, Điều 141 Bộ luật Tố tụng hình sự do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao ban hành
Điều 10. Thực hiện số hóa hồ sơ vụ án
1. Thực hiện số hóa đối với toàn bộ hồ sơ vụ án quy định tại khoản 2 Điều 131 Bộ luật Tố tụng hình sự. Trong giai đoạn thực hiện thí điểm, trường hợp đã lập hồ sơ vụ án điện tử thì việc tiếp tục lập hồ sơ vụ án bằng văn bản giấy do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định. Việc số hóa hồ sơ vụ án được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Thông tư liên tịch này.
2. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư liên tịch này, trong phạm vi nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm về việc khởi tạo dữ liệu, số hóa, số hóa bổ sung hồ sơ vụ án; kiểm tra và bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu về hồ sơ vụ án được khởi tạo, bổ sung, cập nhật.
3. Hồ sơ vụ án điện tử được lập, đăng ký, quản lý theo quy định, gắn một mã hồ sơ điện tử duy nhất ngay từ khi lập; đánh số, gắn dấu bút lục điện tử, sử dụng xuyên suốt trong mọi giai đoạn của hoạt động tố tụng và có thống kê tài liệu trong hồ sơ. Trường hợp có bổ sung tài liệu vào hồ sơ vụ án thì phải đánh dấu bút lục và có thống kê tài liệu bổ sung và báo diễn biến theo quy định.
Thông tư liên tịch 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn Khoản 5 Điều 131, Khoản 3 Điều 132, Điều 141 Bộ luật Tố tụng hình sự do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao ban hành
- Số hiệu: 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Long, Nguyễn Hải Trâm, Nguyễn Đức Thái, Nguyễn Văn Gấu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 5. Ký số văn bản tố tụng
- Điều 6. Hình thức xác nhận khác của người tham gia tố tụng trong quá trình lập hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 7. Giá trị pháp lý của văn bản tố tụng sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử và hình thức xác nhận khác của người tham gia tố tụng
- Điều 8. Trường hợp ký trực tiếp văn bản tố tụng, lập văn bản tố tụng, tài liệu, chứng cứ khác bằng văn bản giấy trong quá trình lập hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 9. Việc cấp, giao, chuyển, nhận, gửi, thông báo, thi hành văn bản tố tụng điện tử sử dụng chữ ký số
- Điều 10. Thực hiện số hóa hồ sơ vụ án
- Điều 11. Phương thức số hóa hồ sơ vụ án
- Điều 12. Tài liệu, vật chứng, đồ vật không tích hợp trực tiếp vào hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 13. Giá trị pháp lý của hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 14. Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, dữ liệu hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 15. Giao, chuyển, nhận, đọc, ghi chép, sao chụp hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 16. Lưu trữ, quản lý hồ sơ vụ án điện tử
