Điều 11 Thông tư liên tịch 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn Khoản 5 Điều 131, Khoản 3 Điều 132, Điều 141 Bộ luật Tố tụng hình sự do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao ban hành
Điều 11. Phương thức số hóa hồ sơ vụ án
1. Lập hồ sơ vụ án điện tử ngay từ đầu trên phần mềm chuyên dụng là việc lập văn bản tố tụng, tài liệu chứng cứ khác trong hồ sơ vụ án thông qua việc khởi tạo dữ liệu về hồ sơ vụ án trên phần mềm chuyên dụng theo cấu trúc dữ liệu, chuẩn dữ liệu, chuẩn dữ liệu dùng chung; sao chụp, chuyển đổi tài liệu, chứng cứ dạng vật lý sang định dạng dữ liệu điện tử có thể xem, đọc được trên thiết bị điện tử; tích hợp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử đã thu thập được vào hồ sơ vụ án điện tử có xác thực dữ liệu.
Việc khởi tạo, cập nhật dữ liệu phải tuân thủ trình tự, thủ tục tố tụng. Việc khởi tạo dữ liệu về người tham gia tố tụng phải được truy xuất tự động các thông tin cơ bản trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (chỉ nhập thủ công trong trường hợp không có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư).
2. Chuyển đổi văn bản tố tụng, tài liệu chứng cứ khác đã lập bằng văn bản giấy trong quá trình lập hồ sơ vụ án điện tử sang dữ liệu điện tử được thực hiện bằng việc khởi tạo dữ liệu về hồ sơ vụ án trên phần mềm chuyên dụng theo cấu trúc dữ liệu, chuẩn dữ liệu, chuẩn dữ liệu dùng chung của cơ sở dữ liệu về hồ sơ vụ án, có xác thực dữ liệu.
Việc chuyển đổi phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 4 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử, thực hiện xác thực dữ liệu theo quy định.
3. Việc số hóa hồ sơ vụ án đã được lập từ văn bản giấy trước thời điểm liên ngành công bố thống nhất triển khai đồng bộ việc ký số, số hóa hồ sơ vụ án do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định.
Thông tư liên tịch 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn Khoản 5 Điều 131, Khoản 3 Điều 132, Điều 141 Bộ luật Tố tụng hình sự do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao ban hành
- Số hiệu: 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Long, Nguyễn Hải Trâm, Nguyễn Đức Thái, Nguyễn Văn Gấu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 5. Ký số văn bản tố tụng
- Điều 6. Hình thức xác nhận khác của người tham gia tố tụng trong quá trình lập hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 7. Giá trị pháp lý của văn bản tố tụng sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử và hình thức xác nhận khác của người tham gia tố tụng
- Điều 8. Trường hợp ký trực tiếp văn bản tố tụng, lập văn bản tố tụng, tài liệu, chứng cứ khác bằng văn bản giấy trong quá trình lập hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 9. Việc cấp, giao, chuyển, nhận, gửi, thông báo, thi hành văn bản tố tụng điện tử sử dụng chữ ký số
- Điều 10. Thực hiện số hóa hồ sơ vụ án
- Điều 11. Phương thức số hóa hồ sơ vụ án
- Điều 12. Tài liệu, vật chứng, đồ vật không tích hợp trực tiếp vào hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 13. Giá trị pháp lý của hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 14. Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, dữ liệu hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 15. Giao, chuyển, nhận, đọc, ghi chép, sao chụp hồ sơ vụ án điện tử
- Điều 16. Lưu trữ, quản lý hồ sơ vụ án điện tử
