Điều 23 Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Điều 23. Cấp lại giấy chứng nhận cải tạo
1. Việc cấp lại giấy chứng nhận cải tạo được thực hiện bởi bất kỳ cơ sở đăng kiểm nào trên phạm vi cả nước.
2. Giấy chứng nhận cải tạo được cấp lại trong các trường hợp: bị mất, hỏng, sai thông tin.
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại
Tổ chức, cá nhân nộp trực tuyến 01 bộ hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trên ứng dụng đăng kiểm của Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc nộp hồ sơ giấy trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới cơ sở đăng kiểm. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận cải tạo gồm có:
a) Giấy tờ phải nộp: đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này; giấy chứng nhận cải tạo bị hỏng hoặc bị sai thông tin;
b) Giấy tờ phải xuất trình: giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
4. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận cải tạo
Cơ sở đăng kiểm thực hiện việc cấp lại giấy chứng nhận cải tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm hoặc trường hợp hồ sơ điện tử được lưu tại phần mềm quản lý việc chứng nhận cải tạo của Cục Đăng kiểm Việt Nam; trong thời hạn 1,5 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm khác, cụ thể như sau:
a) Cấp lại đối với trường hợp giấy chứng nhận cải tạo bị mất, hỏng: căn cứ hồ sơ cải tạo lưu trữ hoặc dữ liệu lưu trữ trên phần mềm quản lý xe cải tạo, cơ sở đăng kiểm thực hiện cấp lại giấy chứng nhận cải tạo.
b) Cấp lại đối với trường hợp giấy chứng nhận cải tạo sai thông tin: căn cứ dữ liệu lưu trữ trên phần mềm quản lý xe cải tạo và hồ sơ cải tạo lưu trữ, trường hợp đủ căn cứ xác định giấy chứng nhận cải tạo đã cấp sai thông tin, cơ sở đăng kiểm thực hiện điều chỉnh thông tin và cấp lại giấy chứng nhận cải tạo.
5. Trường hợp giấy chứng nhận xe cơ giới cải tạo có thời hạn theo các quy định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận cải tạo, tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp lại để thực hiện việc cấp đổi chứng nhận đăng ký, việc cấp lại được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến bất kỳ cơ sở đăng kiểm nào trên phạm vi cả nước bao gồm:
Giấy tờ phải nộp: đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này; giấy chứng nhận xe cơ giới cải tạo được cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc dữ liệu tra cứu;
Giấy tờ phải xuất trình: giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
b) Cơ sở đăng kiểm tiến hành kiểm tra đối chiếu các thông số kỹ thuật của xe cơ giới thực tế với giấy chứng nhận xe cơ giới cải tạo (hoặc dữ liệu lưu trữ trong phần mềm quản lý cải tạo xe nếu người nộp hồ sơ không xuất trình được giấy chứng nhận xe cơ giới cải tạo đã được cấp), trường hợp phù hợp thì cấp lại giấy chứng nhận xe cơ giới cải tạo cho người nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục cấp đổi chứng nhận đăng ký xe; trường hợp không phù hợp, cơ sở đăng kiểm thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Để tiếp tục được cấp giấy chứng nhận cải tạo, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ phải thực hiện theo quy định tại Điều 21 và Điều 22 Thông tư này.
Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 30/2026/TT-BXD
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 397
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 6. Hồ sơ đề nghị kiểm định lần đầu
- Điều 7. Hồ sơ đề nghị kiểm định định kỳ
- Điều 8. Hồ sơ đề nghị kiểm định đối với xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời
- Điều 9. Trình tự, thủ tục thực hiện
- Điều 11. Hồ sơ đề nghị kiểm định khí thải lần đầu
- Điều 12. Hồ sơ đề nghị kiểm định khí thải định kỳ
- Điều 13. Hồ sơ đề nghị kiểm định khí thải đối với xe mô tô, xe gắn máy có chứng nhận đăng ký xe tạm thời
- Điều 14. Trình tự, thủ tục thực hiện
- Điều 18. Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
- Điều 19. Lưu trữ hồ sơ
- Điều 20. Nguyên tắc chung
- Điều 21. Hồ sơ đề nghị chứng nhận xe cơ giới cải tạo
- Điều 22. Trình tự, thủ tục chứng nhận xe cải tạo
- Điều 23. Cấp lại giấy chứng nhận cải tạo
- Điều 24. Quản lý, lưu trữ hồ sơ chứng nhận cải tạo
