Chương 5 Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Chương V
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH, TEM KIỂM ĐỊNH, LƯU TRỮ HỒ SƠ CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Điều 18. Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
1. Cơ sở đăng kiểm sử dụng phần mềm quản lý kiểm định để cấp bản điện tử giấy chứng nhận kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, trên giấy chứng nhận kiểm định có thể hiện số sêri của tem kiểm định đối với trường hợp phương tiện được cấp tem kiểm định. Mẫu giấy chứng nhận kiểm định được quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: mẫu số 04 đối với xe cơ giới (sử dụng động cơ đốt trong); mẫu số 05 đối với xe cơ giới (sử dụng động cơ điện); mẫu số 06 đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc; mẫu số 07 đối với xe máy chuyên dùng (sử dụng động cơ đốt trong); mẫu số 08 đối với xe máy chuyên dùng (sử dụng động cơ điện); mẫu số 09 đối với xe mô tô, xe gắn máy.
Tại mục "Thiết bị đặc trưng" của Giấy chứng nhận kiểm định ghi tên thiết bị đặc trưng và thông số kỹ thuật chính của thiết bị (nếu có), ví dụ: thiết bị nâng và sức nâng (nếu có); thiết bị chống bỏ quên trẻ em hoặc các thiết bị chuyên dùng, đặc thù khác được lắp đặt trên xe.
Cơ sở đăng kiểm thực hiện giải quyết cấp giấy chứng nhận, tem kiểm định một số trường hợp như sau:
a) Trường hợp phần mềm quản lý kiểm định gặp sự cố khách quan dẫn đến cơ sở đăng kiểm không thực hiện được việc cấp giấy chứng nhận kiểm định, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn cấp giấy chứng nhận kiểm định cho người nộp hồ sơ theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Ngay sau khi sự cố được khắc phục, cơ sở đăng kiểm thực hiện ngay việc cấp giấy chứng nhận kiểm định, đồng thời thông báo cho người nộp hồ sơ được biết.
b) Trường hợp phát hiện thông tin trên bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc thông tin trên bản sao Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc xe thực tế hoặc dữ liệu về thông số kỹ thuật của chứng nhận đăng ký xe khác với dữ liệu xe sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam; hoặc thông tin của xe cải tạo khác với xe thực tế, cơ sở đăng kiểm thông báo cho người nộp hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời thông báo cho Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Cơ sở đăng kiểm chứng nhận xe cải tạo, cơ quan đăng ký xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này để phối hợp xử lý. Cơ sở đăng kiểm chỉ thực hiện việc cấp giấy chứng nhận kiểm định sau khi có thông tin phù hợp.
c) Trường hợp phần mềm tra cứu thông tin phương tiện vi phạm của Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc việc chia sẻ dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe gặp sự cố khách quan, cơ sở đăng kiểm chụp ảnh màn hình thể hiện sự cố khách quan để lưu hồ sơ và thực hiện thủ tục: miễn kiểm định hoặc kiểm định cho phương tiện theo quy định tương ứng. Đối với xe có kết quả: kiểm tra, đánh giá hồ sơ đủ thành phần và hợp lệ (đối với trường hợp miễn kiểm định) hoặc kiểm định đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định (đối với trường hợp xe được cấp tem kiểm định) và cấp giấy hẹn cấp giấy chứng nhận kiểm định cho người nộp hồ sơ theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Khi sự cố được khắc phục, cơ sở đăng kiểm thực hiện tra cứu, nếu phát hiện hồ sơ không đạt yêu cầu thì thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp hồ sơ và thu hồi tem kiểm định (đối với trường hợp xe được cấp tem kiểm định). Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu thì cấp giấy chứng nhận kiểm định và thông báo cho người nộp hồ sơ.
d) Trường hợp hồ sơ đề nghị chỉ có giấy hẹn trả chứng nhận đăng ký xe và chưa có dữ liệu về đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp giấy hẹn cấp giấy chứng nhận kiểm định theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này cho người nộp hồ sơ và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định khi có dữ liệu về chứng nhận đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe.
đ) Trường hợp người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định bản giấy, cơ sở đăng kiểm in trực tiếp giấy chứng nhận kiểm định từ phần mềm quản lý kiểm định (không sử dụng phôi) và đóng dấu xác nhận để cấp.
2. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định được cấp theo chu kỳ kiểm định quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này nhưng không vượt quá ngày hết hạn của chứng nhận đăng ký xe hoặc đến hết ngày 31 tháng 12 của năm hết niên hạn sử dụng của xe theo điều kiện nào đến trước.
3. Cơ sở đăng kiểm in tem kiểm định đối với xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng trên phần mềm quản lý kiểm định phù hợp với các loại phương tiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, cụ thể như sau:
a) Tem kiểm định màu xanh lá cây dùng cho xe cơ giới không phát thải trực tiếp các-bon ra môi trường (như: PEV, BEV, FCEV, PFCEV) theo Mẫu số 01 Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Tem kiểm định màu vàng cam dùng cho các xe cơ giới khác theo mẫu số 02 Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Tem kiểm định màu tím hồng dùng cho xe máy chuyên dùng theo mẫu số 03 Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Đối với trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước có Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc xe nhập khẩu có Giấy chứng nhận hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường có nội dung về việc tham gia giao thông đường bộ cần phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền về quản lý đường bộ, cơ sở đăng kiểm chỉ cấp Giấy chứng nhận kiểm định không cấp tem kiểm định. Tại mục “Ghi chú” của giấy chứng nhận kiểm định ghi nội dung: “Khi tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền về quản lý đường bộ”.
5. Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước có Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc xe nhập khẩu có Giấy chứng nhận hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường có nội dung về việc xe chỉ được phép tham gia giao thông trên đường chuyên dùng, cảng, công trường, không được tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng. Cơ sở đăng kiểm chỉ cấp Giấy chứng nhận kiểm định không cấp tem kiểm định, tại mục “Ghi chú” của giấy chứng nhận kiểm định ghi nội dung: “Xe này không được tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng”.
6. Tem kiểm định được dán trên xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng (thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026) như sau:
a) Đối với các loại xe (gồm các loại ô tô, xe chở người bốn bánh, xe chở hàng bốn bánh và một số loại xe máy chuyên dùng) có khoang điều khiển (ca bin) và trang bị kính chắn gió phía trước: vị trí dán tem kiểm định tại góc phía trên, bên phải (theo chiều tiến của xe), ở mặt trong của kính chắn gió phía trước; mặt trước của tem hướng ra ngoài.
b) Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc và các loại xe máy chuyên dùng không thuộc điểm a khoản này thì thực hiện: trang bị lớp bảo vệ tem kiểm định trong quá trình sử dụng, mặt trước phải được bảo vệ bằng vật liệu trong suốt để quan sát được nội dung, dán (hoặc gắn) lên xe tại các vị trí dễ quan sát, hạn chế được các tác động từ bên ngoài ảnh hưởng tới độ bền của tem kiểm định trong quá trình xe di chuyển, mặt trước của tem kiểm định hướng ra ngoài.
c) Tem kiểm định được nhân viên của cơ sở đăng kiểm dán trong trường hợp xe được kiểm định tại cơ sở đăng kiểm; tổ chức, cá nhân tự dán trong trường hợp xe thuộc đối tượng được miễn kiểm định hoặc được kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm hoặc được cấp lại.
Điều 19. Lưu trữ hồ sơ
Cơ sở đăng kiểm phải quản lý, lưu trữ bao gồm những hồ sơ sau (trừ trường hợp các hồ sơ này đã được thiết lập trực tuyến và được lưu trữ trên phần mềm quản lý kiểm định):
1. Hồ sơ phương tiện bao gồm:
a) Phiếu hồ sơ phương tiện (bản giấy hoặc bản in của bản điện tử);
b) Bản sao chứng nhận đăng ký xe (bao gồm các lần thay đổi trong quá trình sử dụng xe) hoặc dữ liệu tra cứu thông tin giấy tờ về đăng ký xe;
c) Bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng kèm theo bản sao giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe sản xuất, lắp ráp hoặc bản in điện tử phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc bản in điện tử giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); bản xác nhận thông số kỹ thuật của xe theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo tài liệu liên quan đến thông số kỹ thuật, năm sản xuất của xe (tài liệu công bố của nhà sản xuất hoặc kết quả giám định của tổ chức có thẩm quyền) hoặc dữ liệu tra cứu;
d) Bản chính các giấy chứng nhận cải tạo của các lần cải tạo hoặc dữ liệu tra cứu;
đ) 02 ảnh tổng thể (phía trước và phía sau xe chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ) xe khi lập hồ sơ phương tiện và khi xe có sự thay đổi, cải tạo;
e) Các giấy tờ liên quan đến việc bổ sung, sửa đổi thông tin hành chính, thông số kỹ thuật trong quá trình sử dụng của xe hoặc dữ liệu tra cứu;
g) Bản sao giấy chứng nhận kiểm định khi lập hồ sơ phương tiện, khi thay đổi thông tin của xe, thông số kỹ thuật hoặc dữ liệu tra cứu;
h) Bản sao giấy chứng nhận kết quả kiểm định thiết bị nâng, bình chịu áp lực hoặc dữ liệu tra cứu;
i) Phiếu kiểm soát.
2. Hồ sơ kiểm định được lưu theo từng ngày, gồm có:
a) Phiếu kiểm soát;
b) Phiếu kiểm định (đối với trường hợp kiểm định lại trong ngày làm việc thì các phiếu kiểm định lưu trong cùng một bộ hồ sơ kiểm định);
c) Bản sao hoặc dữ liệu thông tin giấy tờ: đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cấp mới cho xe;
d) Các giấy tờ hoặc dữ liệu thông tin liên quan đến cập nhật hồ sơ phương tiện;
đ) Bản in hoặc dữ liệu thông tin ảnh chụp khoang hành lý (hầm hàng); ảnh chụp cabin xe; ảnh chụp bên trong từ đầu xe và từ cuối xe;
e) Bản sao hoặc dữ liệu thông tin giấy chứng nhận kiểm định thiết bị nâng, bình chịu áp lực của tổ chức có thẩm quyền;
g) Văn bản hoặc dữ liệu thông tin đề nghị kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm;
i) Bản chụp ảnh bằng chứng sự cố khách quan (nếu có).
3. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định được lưu theo cùng với hồ sơ kiểm định, gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định;
b) Bản sao hoặc dữ liệu thông tin giấy tờ: đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cấp mới;
c) Giấy tiếp nhận thông tin hoặc dữ liệu thông tin báo mất giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định;
d) Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị in sai, bị hỏng hoặc dữ liệu thông tin giấy kiểm định bị in sai.
4. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định đối với trường hợp xe có sự thay đổi nhưng không coi là cải tạo được lưu theo cùng với hồ sơ kiểm định, gồm có:
a) Phiếu kiểm soát kiểm định;
b) Bản sao hoặc dữ liệu thông tin giấy tờ: đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cấp mới;
c) Biên bản kiểm tra, đánh giá xe có sự thay đổi nhưng không coi là cải tạo;
d) Các giấy tờ hoặc dữ liệu thông tin liên quan đến cập nhật hồ sơ phương tiện;
đ) Các tài liệu phát sinh khác (nếu có).
5. Các loại sổ (bản giấy hoặc bản điện tử) được lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm gồm:
a) Sổ theo dõi (bản giấy hoặc bản điện tử) cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Sổ quản lý hồ sơ phương tiện theo mẫu số 04, mẫu số 05 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Thời gian, địa điểm lưu trữ
a) Hồ sơ phương tiện và sổ theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này được lưu tại cơ sở đăng kiểm lập hồ sơ phương tiện trong quá trình sử dụng của xe. Hồ sơ phương tiện của xe hết niên hạn sử dụng lưu trữ tối thiểu 12 tháng kể từ khi xe hết niên hạn sử dụng.
b) Hồ sơ kiểm định (bao gồm cả hồ sơ đối với trường hợp xe có sự thay đổi nhưng không coi là cải tạo) và sổ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này được lưu theo ngày tại cơ sở đăng kiểm và hủy sau 42 tháng kể từ ngày kiểm định.
c) Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định (bao gồm cả hồ sơ đối với trường hợp xe có sự thay đổi nhưng không coi là cải tạo) và sổ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này được lưu theo ngày cùng với hồ sơ kiểm định tại cơ sở đăng kiểm và hủy sau 42 tháng kể từ ngày kiểm định.
d) Ảnh chụp xe kiểm định được lưu với định dạng .JPEG theo ngày kiểm định tại cơ sở đăng kiểm trong thời gian tối thiểu 42 tháng kể từ ngày kiểm định.
Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 30/2026/TT-BXD
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 397
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 6. Hồ sơ đề nghị kiểm định lần đầu
- Điều 7. Hồ sơ đề nghị kiểm định định kỳ
- Điều 8. Hồ sơ đề nghị kiểm định đối với xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời
- Điều 9. Trình tự, thủ tục thực hiện
- Điều 11. Hồ sơ đề nghị kiểm định khí thải lần đầu
- Điều 12. Hồ sơ đề nghị kiểm định khí thải định kỳ
- Điều 13. Hồ sơ đề nghị kiểm định khí thải đối với xe mô tô, xe gắn máy có chứng nhận đăng ký xe tạm thời
- Điều 14. Trình tự, thủ tục thực hiện
- Điều 18. Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
- Điều 19. Lưu trữ hồ sơ
- Điều 20. Nguyên tắc chung
- Điều 21. Hồ sơ đề nghị chứng nhận xe cơ giới cải tạo
- Điều 22. Trình tự, thủ tục chứng nhận xe cải tạo
- Điều 23. Cấp lại giấy chứng nhận cải tạo
- Điều 24. Quản lý, lưu trữ hồ sơ chứng nhận cải tạo
