Chương 8 Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Chương VIII
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 26. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
1. Tổ chức và phối hợp triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Quản lý, kiểm tra hoạt động kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy, hoạt động chứng nhận xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo trên phạm vi cả nước; xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiểm định, cải tạo xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
3. Cung cấp tài khoản theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để tra cứu, xác thực thông tin của giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
4. Cấp quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố khai thác, sử dụng dữ liệu: kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; chứng nhận xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tại địa phương.
5. Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống công nghệ thông tin để quản lý việc kiểm định, chứng nhận cải tạo xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thống nhất trên toàn quốc và chia sẻ dữ liệu với các cơ quan quản lý có liên quan khi có yêu cầu.
Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố
1. Tổ chức và phối hợp triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.
2. Tổ chức quản lý, kiểm tra hoạt động: kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy; chứng nhận xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo tại địa phương; xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiểm định, chứng nhận xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo.
3. Chia sẻ dữ liệu liên quan đến công tác kiểm định, chứng nhận xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo tại địa phương với các cơ quan có thẩm quyền.
4. Giao cơ quan chuyên môn trực thuộc phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm định, chứng nhận xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo tại địa phương.
5. Giao cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức thực hiện việc đăng, gỡ thông tin phương tiện vi phạm theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 25 của Thông tư này.
Điều 28. Trách nhiệm của cơ sở đăng kiểm
1. Thực hiện việc: kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; chứng nhận xe cải tạo; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo quy định tại Thông tư này.
2. Bảo mật tài khoản đăng nhập vào các phần mềm sử dụng trong: kiểm định xe cơ giới, chứng nhận xe cơ giới cải tạo; kiểm định xe máy chuyên dùng, chứng nhận xe máy chuyên dùng cải tạo; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy; quản lý phương tiện vi phạm.
3. Tổ chức thực hiện việc đăng, gỡ thông tin phương tiện vi phạm theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 25 của Thông tư này.
4. Truyền dữ liệu kết quả kiểm định dưới dạng file nén (giữ nguyên tên file) được kết xuất từ phần mềm quản lý kiểm định vào thư mục của cơ sở đăng kiểm tại máy chủ của Cục Đăng kiểm Việt Nam trong các ngày làm việc, mỗi ngày tối thiểu truyền 01 lần. Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng được việc tự động thực hiện truyền dữ liệu thì cơ sở đăng kiểm không phải thực hiện việc này.
5. Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa để duy trì độ chính xác, tình trạng hoạt động của thiết bị, dụng cụ kiểm tra đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy và pháp luật về đo lường.
6. Sử dụng các phần mềm quản lý kiểm định, chứng nhận xe cải tạo do Cục Đăng kiểm Việt Nam cung cấp thống nhất trên cả nước.
7. Không thu giá, phí trong trường hợp cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định do cơ sở đăng kiểm in sai thông tin.
8. Cung cấp thông tin lưu trữ hồ sơ phương tiện tại cơ sở đăng kiểm cho các cơ sở đăng kiểm khác trong hoạt động kiểm định, chứng nhận xe cải tạo khi có đề nghị.
9. Thực hiện báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về hoạt động của cơ sở đăng kiểm.
10. Đối với xe có sự thay đổi thông tin theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư này mà được cấp giấy chứng nhận kiểm định bởi cơ sở đăng kiểm không phải là cơ sở đăng kiểm quản lý hồ sơ phương tiện, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ khi cấp giấy chứng nhận kiểm định, thực hiện gửi bản giấy hoặc bản chụp dữ liệu điện tử các giấy tờ liên quan về cơ sở đăng kiểm quản lý hồ sơ phương tiện để lưu vào hồ sơ phương tiện theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này.
11. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 10 Điều này, cơ sở đăng kiểm quản lý hồ sơ phương tiện thực hiện cập nhật vào hồ sơ phương tiện và phần mềm quản lý tương ứng.
12. Lưu bản sao hồ sơ xuất trình hoặc bản chụp đối với trường hợp sử dụng dữ liệu tra cứu hoặc khi hệ thống công nghệ thông tin gặp sự cố khách quan vào hồ sơ phương tiện hoặc hồ sơ kiểm định.
Điều 29. Trách nhiệm của đăng kiểm viên
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm định; kết quả kiểm tra, đánh giá về công tác chứng nhận cải tạo.
2. Tuân thủ đúng quy định, quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến công tác kiểm định, chứng nhận cải tạo.
Điều 30. Trách nhiệm của chủ xe hoặc người nộp hồ sơ
1. Nộp giá dịch vụ, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về phí và lệ phí.
2. Dán tem kiểm định theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 18 Thông tư này.
3. Không sử dụng giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị sửa chữa, tẩy xóa nội dung và làm giả.
4. Nộp lại tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận cải tạo khi có thông báo thu hồi của cơ sở đăng kiểm.
5. Bảo dưỡng, sửa chữa xe định kỳ theo khuyến cáo (hướng dẫn) của nhà sản xuất xe.
Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 30/2026/TT-BXD
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 397
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 6. Hồ sơ đề nghị kiểm định lần đầu
- Điều 7. Hồ sơ đề nghị kiểm định định kỳ
- Điều 8. Hồ sơ đề nghị kiểm định đối với xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời
- Điều 9. Trình tự, thủ tục thực hiện
- Điều 11. Hồ sơ đề nghị kiểm định khí thải lần đầu
- Điều 12. Hồ sơ đề nghị kiểm định khí thải định kỳ
- Điều 13. Hồ sơ đề nghị kiểm định khí thải đối với xe mô tô, xe gắn máy có chứng nhận đăng ký xe tạm thời
- Điều 14. Trình tự, thủ tục thực hiện
- Điều 18. Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
- Điều 19. Lưu trữ hồ sơ
- Điều 20. Nguyên tắc chung
- Điều 21. Hồ sơ đề nghị chứng nhận xe cơ giới cải tạo
- Điều 22. Trình tự, thủ tục chứng nhận xe cải tạo
- Điều 23. Cấp lại giấy chứng nhận cải tạo
- Điều 24. Quản lý, lưu trữ hồ sơ chứng nhận cải tạo
