Điều 20 Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Điều 20. Nguyên tắc chung
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có sự thay đổi so với xe trước cải tạo liền kề trước đó theo nguyên tắc xác định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này, thì phải thực hiện thủ tục chứng nhận cải tạo.
2. Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất và khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất phân bố lên các trục của xe cải tạo phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
a) Không được giảm khối lượng toàn bộ của xe sau cải tạo so với xe trước cải tạo trừ trường hợp khối lượng toàn bộ của xe trong tính toán thiết kế phải giảm do giới hạn tải trọng trục của xe.
b) Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất, khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất phân bố lên các trục của xe cải tạo không vượt quá giá trị khối lượng toàn bộ theo thiết kế, tải trọng trục lớn nhất theo thiết kế của nhà sản xuất xe cơ sở, đồng thời không được vượt quá khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất, tải trọng trục cho phép theo quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
3. Trường hợp cải tạo động cơ bao gồm cả thay thế động cơ đốt trong bằng động cơ điện và ngược lại, thì động cơ cải tạo phải có giá trị công suất lớn nhất theo công bố của nhà sản xuất động cơ nằm trong khoảng từ 90% đến 120% so với giá trị công suất lớn nhất của động cơ theo thiết kế của nhà sản xuất xe.
Riêng đối với trường hợp xe mô tô, xe gắn máy lắp thêm động cơ điện cho trục bị động: Công suất lớn nhất của động cơ điện lắp thêm không được vượt quá 100% công suất lớn nhất của động cơ theo thiết kế của nhà sản xuất xe cơ sở.
4. Các trường hợp cải tạo xe cơ giới phải được thiết kế và thi công bởi nhà sản xuất xe hoặc đại diện ủy quyền hợp pháp của nhà sản xuất gồm:
a) Cải tạo thay đổi kích cỡ lốp, số trục và vết bánh xe của xe cơ giới;
b) Cải tạo thay đổi khoảng cách giữa các trục của xe cơ giới;
c) Cải tạo thay thế khung xe; cải tạo nối dầm sát xi (trừ trường hợp cải tạo nối dài dầm sát xi về phía sau theo chiều tiến của xe);
d) Cải tạo các hệ thống phanh, hệ thống treo và hệ thống lái của xe cơ giới (trừ trường hợp: cải tạo lắp đặt hoặc tháo bỏ bàn đạp phanh phụ trên xe tập lái, xe sát hạch lái xe; cải tạo để cung cấp năng lượng và điều khiển hệ thống phanh của rơ moóc, sơ mi rơ moóc; cải tạo các cơ cấu điều khiển và ghế ngồi phù hợp với chức năng vận động của người khuyết tật điều khiển xe);
đ) Cải tạo liên quan đến giường nằm xe khách (trừ trường hợp cải tạo từ giường nằm thành ghế ngồi);
e) Cải tạo đối với xe cơ giới chỉ hoạt động trên đường chuyên dùng, không tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng;
g) Cải tạo, thay thế hệ thống lưu trữ năng lượng điện (hệ thống REESS) của xe hybrid, xe thuần điện hoặc loại pin (ắc quy) sử dụng cho mô tô, xe gắn máy điện và các loại xe khác.
5. Xe cải tạo phải lập hồ sơ thiết kế đáp ứng quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này, trừ các trường hợp không phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo sau đây:
a) Xe được lắp đặt, thay thế hoặc tháo bỏ bàn đạp phanh phụ bằng cách liên kết với bàn đạp phanh chính thông qua dẫn động cơ khí.
b) Xe ô tô PICKUP được lắp đặt hoặc thay thế, tháo bỏ nắp che khoang chở hàng, hành lý không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 6 Mục I Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Xe được tháo bỏ hệ thống cung cấp nhiên liệu sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) hoặc khí thiên nhiên nén (CNG) cho động cơ của xe đối với xe cơ giới đã cải tạo lắp đặt thêm hệ thống cung cấp nhiên liệu (LPG, CNG) trở về chỉ sử dụng hệ thống cung cấp nhiên liệu của ô tô trước khi cải tạo hệ thống cung cấp nhiên liệu.
d) Xe được lắp, thay thế hoặc tháo bỏ bơm, thùng dầu và hệ thống đường ống thủy lực của ô tô đầu kéo để dẫn động cho hệ thống nâng hạ thùng hàng của sơ mi rơ moóc tải tự đổ.
đ) Xe thay đổi khối lượng bản thân vượt quá sai số cho phép theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với khối lượng của xe cơ giới.
e) Xe lắp, thay thế hoặc tháo bỏ mui gió trên nóc ca bin ô tô đầu kéo làm thay đổi kích thước xe vượt quá giới hạn sai số cho phép được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới.
g) Xe có thay đổi về khối lượng bản thân, khối lượng hàng chuyên chở khác với chứng nhận đăng ký xe nhưng có các thông số kỹ thuật và hình ảnh phù hợp với giấy chứng nhận kiểm định được cấp ở lần gần nhất trước ngày Thông tư này có hiệu lực.
h) Các trường hợp xe đã cải tạo theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng không được coi là xe cải tạo theo quy định tại Thông tư này có nhu cầu chuyển đổi về xe trước cải tạo.
i) Thay thế cụm đèn chiếu sáng phía trước bằng cụm đèn khác kiểu loại đã được chứng nhận hoặc công bố hợp quy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, có công suất tương đương và việc lắp đặt đèn không cần phải gia công thay đổi kết cấu xe.
k) Xe ô tô tải tự đổ có nhu cầu tự nguyện cắt giảm thể tích thùng hàng để phù hợp các quy chuẩn hiện hành về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới.
l) Xe lắp, thay thế hoặc tháo bỏ thiết bị có chức năng cảnh báo, chống bỏ quên trẻ em trên xe.
m) Xe ô tô tải thông dụng lắp đặt, tháo bỏ các trang bị được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ (QCVN 01:2019/BCT) để phục vụ vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ không làm thay đổi kích thước cơ bản của xe, kích thước thùng hàng, khối lượng cơ bản của xe thực tế chênh lệch so với thông số tương ứng trong giấy chứng nhận kiểm định không vượt quá sai số cho phép theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới.
n) Xe được lắp thêm hoặc tháo bỏ hoặc thay thế thiết bị nâng hạ hàng hóa của thùng hàng trên xe ô tô, thiết bị nâng hạ hàng hóa này phải có giấy chứng nhận kiểm định an toàn còn hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền.
6. Không được cải tạo đồng thời cả khung xe và động cơ.
7. Niên hạn sử dụng của xe cải tạo thực hiện theo quy định tại Điều 40 của Luật.
8. Ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) cải tạo thành dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) thì không được thay đổi loại phương tiện.
Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 30/2026/TT-BXD
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 397
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 6. Hồ sơ đề nghị kiểm định lần đầu
- Điều 7. Hồ sơ đề nghị kiểm định định kỳ
- Điều 8. Hồ sơ đề nghị kiểm định đối với xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời
- Điều 9. Trình tự, thủ tục thực hiện
- Điều 11. Hồ sơ đề nghị kiểm định khí thải lần đầu
- Điều 12. Hồ sơ đề nghị kiểm định khí thải định kỳ
- Điều 13. Hồ sơ đề nghị kiểm định khí thải đối với xe mô tô, xe gắn máy có chứng nhận đăng ký xe tạm thời
- Điều 14. Trình tự, thủ tục thực hiện
- Điều 18. Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
- Điều 19. Lưu trữ hồ sơ
- Điều 20. Nguyên tắc chung
- Điều 21. Hồ sơ đề nghị chứng nhận xe cơ giới cải tạo
- Điều 22. Trình tự, thủ tục chứng nhận xe cải tạo
- Điều 23. Cấp lại giấy chứng nhận cải tạo
- Điều 24. Quản lý, lưu trữ hồ sơ chứng nhận cải tạo
