Điều 22 Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Điều 22. Trình tự, thủ tục chứng nhận xe cải tạo
1. Tiếp nhận hồ sơ
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, kiểm tra thông tin của cơ sở thiết kế, cơ sở cải tạo đáp ứng quy định tại khoản 12, khoản 13 Điều 3 đối với trường hợp xe phải thiết kế, cải tạo. Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ sở đăng kiểm ký xác nhận vào Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận cải tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này, thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế cải tạo. Trường hợp không đầy đủ, cơ sở đăng kiểm trả lại hồ sơ (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính để người nộp hồ sơ bổ sung, sửa đổi.
b) Cơ sở đăng kiểm có quyền từ chối tiếp nhận đối với trường hợp xe cải tạo bị cấm cải tạo theo quy định của pháp luật và thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho người nộp hồ sơ.
2. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế cải tạo
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trừ các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông tư này), cơ sở đăng kiểm lập biên bản kiểm tra, đánh giá hồ sơ theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này và thực hiện như sau:
a) Trường hợp nội dung hồ sơ thiết kế cải tạo đáp ứng theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này và nội dung thiết kế phù hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới, cơ sở đăng kiểm thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp hồ sơ thông tin về thời gian và địa điểm kiểm tra, đánh giá thực tế xe cải tạo bằng hình thức trực tuyến hoặc gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho người nộp hồ sơ.
b) Trường hợp nội dung hồ sơ thiết kế cải tạo không đủ nội dung theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này, hoặc có nội dung không phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới, cơ sở đăng kiểm thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp hồ sơ ghi rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi bằng hình thức trực tuyến hoặc gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo, người nộp hồ sơ có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thiết kế cải tạo; khi nhận được hồ sơ thiết kế bổ sung, sửa đổi, cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế cải tạo theo quy định tại điểm a khoản này; quá thời hạn trên, thủ tục chứng nhận cải tạo phải thực hiện lại từ đầu.
3. Kiểm tra, đánh giá thực tế xe cải tạo
a) Đối với xe cải tạo phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo: trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thông báo kiểm tra, đánh giá xe thực tế, cơ sở đăng kiểm thực hiện như sau:
Kiểm tra, đối chiếu xe thực tế với hồ sơ thiết kế cải tạo; kiểm tra, đánh giá các hạng mục cải tạo của xe theo yêu cầu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tương ứng; kiểm tra, đánh giá xe cải tạo theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; lập biên bản kiểm tra, đánh giá theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này, đăng kiểm viên kiểm tra, đánh giá và lãnh đạo cơ sở đăng kiểm ký biên bản là độc lập với nhau. Sai số cho phép đối với kích thước, khối lượng được áp dụng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng, trong đó xe máy chuyên dùng được áp dụng sai số của xe ô tô chuyên dùng (trừ trường hợp quy chuẩn này có quy định về sai số riêng cho xe máy chuyên dùng).
b) Đối với xe cải tạo không phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo: ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ, cơ sở đăng kiểm thực hiện như sau:
Kiểm tra, đối chiếu xe thực tế với thông tin và thông số kỹ thuật của xe sau cải tạo được nêu tại văn bản đề nghị chứng nhận cải tạo; kiểm tra, đánh giá các hạng mục cải tạo của xe theo yêu cầu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới; kiểm tra, đánh giá xe cơ giới cải tạo theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ; lập biên bản kiểm tra, đánh giá theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này. Sai số cho phép đối với kích thước, khối lượng được áp dụng theo quy định nêu tại điểm a khoản này.
c) Chụp ảnh xe cải tạo tại địa điểm thực hiện kiểm tra, đánh giá xe thực tế, ảnh chụp có độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời gian thực khi chụp (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu 75% diện tích khung ảnh. Bao gồm các ảnh sau: 02 ảnh tổng thể phía trước và phía sau chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ, ảnh tổng thể của hệ thống, tổng thành, phụ tùng cải tạo.
4. Đối với các loại xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất lắp ráp trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 có thiết kế trục nâng hạ khi thực hiện quy trình cải tạo mà không làm thay đổi các kết cấu chịu lực liên quan đến khung gầm của xe cơ sở thì được phép giữ nguyên các giá trị về khối lượng toàn bộ cũng như khả năng chịu tải của trục theo đúng thiết kế đã được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước đó.
5. Cấp giấy chứng nhận cải tạo
a) Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận cải tạo (bản giấy hoặc bản điện tử) theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này cho chủ xe hoặc người được ủy quyền 01 bản để thực hiện thủ tục cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, 01 bản lưu hồ sơ chứng nhận xe cải tạo và 01 bản lưu hồ sơ phương tiện. Giấy chứng nhận cải tạo được in từ phần mềm quản lý xe cải tạo, trường hợp sự cố khách quan không thể sử dụng phần mềm quản lý xe cải tạo, cơ sở đăng kiểm sử dụng hồ sơ giấy để thực hiện in giấy chứng nhận cải tạo. Khi phần mềm quản lý cải tạo xe được khắc phục sự cố, cơ sở đăng kiểm phải nhập toàn bộ dữ liệu vào phần mềm quản lý xe cải tạo của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cho xe nếu xe không thuộc đối tượng bị từ chối kiểm định.
b) Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó ghi rõ nội dung không đạt yêu cầu và gửi cho người nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến hoặc gửi trực tiếp. Xe được khắc phục các nội dung không đạt trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo; quá thời hạn nêu trên, xe không khắc phục hoặc kết quả kiểm tra, đánh giá lại không đạt, thủ tục chứng nhận cải tạo phải thực hiện lại từ đầu.
Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 30/2026/TT-BXD
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 397
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 6. Hồ sơ đề nghị kiểm định lần đầu
- Điều 7. Hồ sơ đề nghị kiểm định định kỳ
- Điều 8. Hồ sơ đề nghị kiểm định đối với xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời
- Điều 9. Trình tự, thủ tục thực hiện
- Điều 11. Hồ sơ đề nghị kiểm định khí thải lần đầu
- Điều 12. Hồ sơ đề nghị kiểm định khí thải định kỳ
- Điều 13. Hồ sơ đề nghị kiểm định khí thải đối với xe mô tô, xe gắn máy có chứng nhận đăng ký xe tạm thời
- Điều 14. Trình tự, thủ tục thực hiện
- Điều 18. Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
- Điều 19. Lưu trữ hồ sơ
- Điều 20. Nguyên tắc chung
- Điều 21. Hồ sơ đề nghị chứng nhận xe cơ giới cải tạo
- Điều 22. Trình tự, thủ tục chứng nhận xe cải tạo
- Điều 23. Cấp lại giấy chứng nhận cải tạo
- Điều 24. Quản lý, lưu trữ hồ sơ chứng nhận cải tạo
