Giới thiệu chung về TCVN 10250:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10250:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cáp sợi quang treo kết hợp dây chống sét (OPGW) được lắp đặt dọc theo các đường dây điện lực trên không. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa hạ tầng truyền tải điện năng và hạ tầng viễn thông, đảm bảo cáp OPGW vừa thực hiện chức năng bảo vệ chống sét, nối đất an toàn cho đường dây, vừa truyền tải dữ liệu thông tin quang học tốc độ cao ổn định.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 10250:2013 áp dụng đối với thiết kế, sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu cáp OPGW sử dụng trên các đường dây truyền tải và phân phối điện lực. Đối tượng điều chỉnh bao gồm các đơn vị sản xuất cáp, các cơ quan thiết kế, thi công xây lắp và các đơn vị quản lý vận hành hệ thống lưới điện quốc gia.
Yêu cầu kỹ thuật đối với sợi quang và lõi cáp
- Đặc tính sợi quang: Sợi quang bên trong cáp OPGW chủ yếu là sợi đơn mốt (single-mode) đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam về suy hao truyền dẫn, độ tán sắc và các đặc tính hình học để đảm bảo cự ly truyền tin xa mà không cần trạm lặp.
- Cấu trúc bảo vệ lõi sợi quang: Các sợi quang phải được đặt trong các ống bảo vệ (thường là ống kim loại không gỉ hoặc ống nhựa chịu lực chứa hợp chất điền đầy chống ẩm) nhằm cách ly sợi quang khỏi các ứng suất cơ học bên ngoài và ngăn ngừa sự xâm nhập của hơi ẩm.
Yêu cầu về cấu trúc vật lý và đặc tính cơ học
- Lớp dây bện kim loại bảo vệ: Phía ngoài lõi cáp là các lớp dây kim loại bện chịu lực, thường sử dụng dây thép phủ nhôm (AS - Aluminum-clad Steel) hoặc dây hợp kim nhôm. Sự kết hợp này giúp tối ưu hóa khả năng chịu lực kéo căng và tăng cường độ dẫn điện cho cáp.
- Lực kéo đứt định mức (RTS): Cáp OPGW phải có khả năng chịu tải trọng cơ học cao, chịu được lực căng cực đại trong quá trình lắp đặt và vận hành dưới tác động của các yếu tố thời tiết như gió bão, đóng băng và sự thay đổi nhiệt độ môi trường.
- Khả năng chống rung động: Thiết kế cấu trúc cáp phải giảm thiểu tối đa hiện tượng mỏi cơ học do rung động gió (aeolian vibration) gây ra khi treo trên không trung trong thời gian dài.
Yêu cầu về đặc tính điện và khả năng chống sét
- Khả năng chịu dòng ngắn mạch: Cáp OPGW phải chịu được dòng điện ngắn mạch lớn chạy qua mà không làm nhiệt độ tăng quá giới hạn cho phép, tránh gây hư hỏng cấu trúc vật lý của cáp hoặc làm suy giảm chất lượng truyền dẫn của sợi quang bên trong.
- Khả năng chống sét đánh trực tiếp: Là dây chống sét cho đường dây điện lực, cáp phải chịu được tác động nhiệt và lực điện động từ các cú sét đánh trực tiếp mà không bị đứt gãy các sợi dây kim loại bảo vệ bên ngoài.
- Điện trở một chiều (DC): Điện trở của cáp phải được khống chế ở mức thấp theo thiết kế để đảm bảo hiệu quả thoát dòng sét và dòng ngắn mạch xuống hệ thống nối đất của cột điện.
Quy định về thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
Để đảm bảo cáp OPGW vận hành an toàn và tin cậy trên lưới điện, tiêu chuẩn quy định các danh mục thử nghiệm bắt buộc bao gồm:
- Thử nghiệm điển hình (Type Tests): Được thực hiện để phê duyệt thiết kế mới của cáp, bao gồm thử nghiệm dòng ngắn mạch, thử nghiệm sét đánh, thử nghiệm lực kéo đứt, thử nghiệm chu kỳ nhiệt độ và thử nghiệm chống thấm nước.
- Thử nghiệm nghiệm thu (Acceptance Tests): Thực hiện trên các lô hàng cụ thể trước khi bàn giao nhằm kiểm tra tính đồng nhất của sản phẩm so với thiết kế đã phê duyệt.
- Thử nghiệm thường xuyên (Routine Tests): Được nhà sản xuất thực hiện trên từng cuộn cáp thành phẩm trước khi xuất xưởng để kiểm tra độ liên tục của sợi quang, suy hao quang học và các thông số kích thước hình học cơ bản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Optical fiber cable – Aerial optical fiber ovenrhead ground wire along electrical power lines - Specification
Lời nói đầu
TCVN 10250:2013 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn IEC 60794-4:2003 của Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế
TCVN 10059:2013 do Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÁP SỢI QUANG – CÁP QUANG TREO KẾT HỢP DÂY CHỐNG SÉT (OPGW) DỌC THEO ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN LỰC – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Optical fiber cable – Aerial optical fiber ovenrhead ground wire along electrical power lines - Specification
Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với cáp quang treo kết hợp dây chống sét (OPGW) dọc theo đường dây điện lực.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Nếu tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi bổ sung (nếu có).
TCVN 2737: 1995 Tải trọng và tác động – Yêu cầu thiết kế.
TCVN 6745-3: 2000 Cáp sợi quang – Phần 3: Cáp viễn thông – Quy định kỹ thuật từng phần.
IEC 60104: Aluminium-magnesium-silicon alloy wire for overhead line conductors (Dây hợp kim nhôm – Ma giê – silíc làm dây chống sét).
IEC 60304: Standard colours for insulation for low-frequency cables and wires (Các màu tiêu chuẩn cho vỏ bọc của dây và cáp tần số thấp).
IEC 60794-1-2: Optical fibre cables. Part 1-2: Generic specification – Basic optical cable test procedures (Cáp sợi quang, Phần 1-2: đặc điểm kỹ thuật chung – Thủ tục thử cáp sợi quang cơ bản).
IEC 60888: Zinc-coated steel wires for stranded conductors (dây dẫn bằng thép tráng kẽm).
IEC 60889: hard-drawn aluminium wire for overhead line conductors (dây nhôm cường lực làm dây chống sét).
IEC 61089: Round wire concentric lay overhead electrical stranded conductors (Dây đất lắp đặt bên trên dây dẫn điện).
IEC 61232: Aluminium-clad steel wires for electrical stranded conductors (dây thép phủ nhôm làm dây dẫn điện).
IEC 61232: Aluminium-clad steel wires for electrical stranded conductors (dây thép phủ nhôm làm dây dẫn điện).
TIA/EIA-455-25C: FOTP-25 Impact Testing of Optical Fiber Cables (Thử tác động cáp sợi quang).
3. Thuật nữ, định nghĩa và chữ viết tắt
3.1. Thuật ngữ, định nghĩa
3.1.1. Độ căng tối đa cho phép (MAT – Maximum Allowable Tension)
Độ căng tối đa có thể áp dụng với cáp mà không ảnh hưởng đến hoạt động của cáp (hiệu suất quang học, sức căng của sợi)
3.1.2. Cường độ căng danh định (RTS – Rated Tensile Strength)
Tổng đại số của các tích số tiết diện danh định, cường độ căng tối thiểu và hệ số xoắn của từng vật liệu chịu tải trong cáp.
Trong trường hợp cáp OPGW loại Ax, Ax/Syz hoặc Ax/Ax, RTS được tính theo IEC 61089. Nếu các thành phần chịu tải là thép đồng nhất hoặc thép bọc nhôm, RTS bằng 90% tổng các cường độ căng của các sợi đơn lẻ.
3.1.3. Lề căng (Strain margin)
Khoảng căng mà OCEPL có thể chịu được mà không làm căng các sợi quang do sự kéo dài cáp.
3.2. Chữ viết tắt
OCEPL Cáp treo theo đường dây điện
OPGW Cáp quang treo kết hợp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8691:2011 về Hệ thống thông tin cáp sợi quang PDH - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6613-3-24:2010 (IEC 60332-3-24:2009) về Thử nghiệm cáp điện và cáp sợi quang trong điều kiện cháy - Phần 3-24: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng của bó dây hoặc cáp lắp thẳng đứng - Cấp C
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9618-25:2013 (IEC 60331-25:1999) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Tính toàn vẹn của mạch điện - Phần 25: Quy trình và yêu cầu - Cáp sợi quang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8097-1:2010 (IEC 60099-1 : 1999) về Bộ chống sét - Phần 1: Bộ chống sét có khe hở kiểu điện trở phi tuyến dùng cho hệ thống điện xoay chiều
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-2-2:2014 (IEC 60264-2-2:1990, With Amendment 1:2003) về Bao gói của dây quấn - Phần 2-2: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình trụ - Yêu cầu kỹ thuật đối với ống quấn dây sử dụng nhiều lần làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-2-3:2014 (IEC 60264-2-3:1990, With Amendment 1:2003) về Bao gói của dây quấn - Phần 2-3: ống quấn dây phân phối có tang quấn hình trụ - Yêu cầu kỹ thuật đối với ống quấn dây sử dụng một lần làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-3-1:2014 (IEC 60264-3-1:2009) về Bao gói của dây quấn - Phần 3-1: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình côn - Kích thước cơ bản
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-3-2:2014 (IEC 60264-3-2:1999) về Bao gói của dây quấn - Phần 3-2: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình côn - Yêu cầu kỹ thuật đối với ống quấn dây sử dụng nhiều lần làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-4-2:2014 (IEC 60264-4-2:1992, With Amendment 1:2003) về Bao gói của dây quấn - Phần 4-2: Phương pháp thử - Vật chứa làm từ vật liệu nhiệt dẻo dùng cho ống quấn dây phân phối có tang quấn hình côn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-5-2:2014 (IEC 60264-5-2:2001) về Bao gói của dây quấn - Phần 5-2: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình trụ có các mặt bích hình nón - Yêu cầu kỹ thuật đối với ống quấn sử dụng nhiều lần làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12229:2018 về Dây đồng trần dùng cho đường dây tải điện trên không
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737:1995 về tải trọng và tác động - tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8691:2011 về Hệ thống thông tin cáp sợi quang PDH - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6745-1:2000 (IEC 794-1 :1993, sửa đổi 1:1994, sửa đổi 2 :1995) về Cáp sợi quang - Phần 1: Quy định kỹ thuật chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6745-2:2000 (IEC 794-2 : 1989) về cáp sợi quang - Phần 2: Quy định kỹ thuật đối với sản phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6745-3:2000 (IEC 794-3 : 1994) về Cáp sợi quang - Phần 3: Quy định kỹ thuật từng phần
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6613-3-24:2010 (IEC 60332-3-24:2009) về Thử nghiệm cáp điện và cáp sợi quang trong điều kiện cháy - Phần 3-24: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng của bó dây hoặc cáp lắp thẳng đứng - Cấp C
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9618-25:2013 (IEC 60331-25:1999) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Tính toàn vẹn của mạch điện - Phần 25: Quy trình và yêu cầu - Cáp sợi quang
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8097-1:2010 (IEC 60099-1 : 1999) về Bộ chống sét - Phần 1: Bộ chống sét có khe hở kiểu điện trở phi tuyến dùng cho hệ thống điện xoay chiều
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-2-2:2014 (IEC 60264-2-2:1990, With Amendment 1:2003) về Bao gói của dây quấn - Phần 2-2: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình trụ - Yêu cầu kỹ thuật đối với ống quấn dây sử dụng nhiều lần làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-2-3:2014 (IEC 60264-2-3:1990, With Amendment 1:2003) về Bao gói của dây quấn - Phần 2-3: ống quấn dây phân phối có tang quấn hình trụ - Yêu cầu kỹ thuật đối với ống quấn dây sử dụng một lần làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-3-1:2014 (IEC 60264-3-1:2009) về Bao gói của dây quấn - Phần 3-1: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình côn - Kích thước cơ bản
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-3-2:2014 (IEC 60264-3-2:1999) về Bao gói của dây quấn - Phần 3-2: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình côn - Yêu cầu kỹ thuật đối với ống quấn dây sử dụng nhiều lần làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-4-2:2014 (IEC 60264-4-2:1992, With Amendment 1:2003) về Bao gói của dây quấn - Phần 4-2: Phương pháp thử - Vật chứa làm từ vật liệu nhiệt dẻo dùng cho ống quấn dây phân phối có tang quấn hình côn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-5-2:2014 (IEC 60264-5-2:2001) về Bao gói của dây quấn - Phần 5-2: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình trụ có các mặt bích hình nón - Yêu cầu kỹ thuật đối với ống quấn sử dụng nhiều lần làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12229:2018 về Dây đồng trần dùng cho đường dây tải điện trên không
TCVN 10250:2013 về Cáp sợi quang – Cáp quang treo kết hợp dây chống sét (OPGW) dọc theo đường dây điện lực – Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN10250:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
