Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6745-2:2000 (IEC 794-2 : 1989)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6745-2:2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 794-2 : 1989. Đây là văn bản kỹ thuật quốc gia quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm cáp sợi quang, cụ thể là Phần 2: Quy định kỹ thuật đối với sản phẩm. Tiêu chuẩn này do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng cho việc sản xuất, kiểm định, đánh giá chất lượng và nghiệm thu các loại cáp sợi quang sử dụng trong mạng lưới thông tin liên lạc tại Việt Nam.
Cấu trúc và nội dung cốt lõi của TCVN 6745-2:2000
Văn bản tiêu chuẩn được chia thành các chương và mục rõ ràng nhằm chuẩn hóa các thông số kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và yêu cầu vận hành đối với từng loại cáp quang cụ thể:
- Chương 1: Quy định chung và phạm vi áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Chương này xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại cáp sợi quang dùng trong nhà (indoor optical fiber cables) hoặc các ứng dụng tương tự. Tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập các yêu cầu kỹ thuật cơ bản để đảm bảo khả năng truyền dẫn tín hiệu ổn định và độ bền cơ học của cáp trong quá trình lắp đặt và vận hành.
- Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan, đặc biệt là các phần khác của bộ tiêu chuẩn IEC 794 và các tiêu chuẩn về sợi quang (IEC 793), tạo mối liên kết đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa thống nhất các khái niệm kỹ thuật sử dụng trong tiêu chuẩn như lõi sợi quang, vỏ bọc bảo vệ, thành phần gia cường, và các thông số suy hao truyền dẫn.
- Chương 2: Quy định kỹ thuật chi tiết đối với sản phẩm cáp quang
Chương này đi sâu vào các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với cấu trúc cáp, đặc tính truyền dẫn, đặc tính cơ học và khả năng chịu đựng môi trường của cáp sợi quang:
- Yêu cầu về cấu trúc: Quy định về vật liệu chế tạo vỏ cáp (như PVC, LSZH), đường kính ngoài, độ tròn đều, và cách bố trí các thành phần gia cường (như sợi aramid) để bảo vệ sợi quang khỏi các tác động kéo căng vật lý.
- Đặc tính truyền dẫn: Xác định giới hạn suy hao quang tối đa cho phép ở các bước sóng hoạt động tiêu chuẩn (ví dụ: 850nm, 1300nm đối với sợi đa mốt và 1310nm, 1550nm đối với sợi đơn mốt).
- Đặc tính cơ học: Quy định các thử nghiệm bắt buộc về khả năng chịu lực kéo, lực nén, va đập, uốn cong lặp đi lặp lại và khả năng chống xoắn của cáp mà không làm ảnh hưởng đến hiệu suất truyền dẫn.
- Đặc tính môi trường: Yêu cầu cáp phải hoạt động ổn định trong dải nhiệt độ quy định, khả năng chống ẩm mốc và các thử nghiệm chu kỳ nhiệt độ để đánh giá độ bền theo thời gian.
- Mục 1: Quy định kỹ thuật đối với cáp quang một sợi (Simplex Optical Cable)
Mục này tập trung vào các yêu cầu đặc thù cho loại cáp quang chỉ chứa một sợi quang duy nhất, thường được sử dụng làm dây nhảy (patch cord) hoặc dây nối (pigtail) trong các tủ phân phối quang:
- Cấu trúc cáp một sợi: Thường bao gồm một sợi quang có lớp bọc chặt (tight buffer), bao quanh bởi lớp sợi gia cường chịu lực kéo và ngoài cùng là lớp vỏ bảo vệ. Tiêu chuẩn quy định kích thước tiêu chuẩn của lớp bọc chặt và vỏ ngoài để đảm bảo tính tương thích với các loại đầu nối quang (connector).
- Yêu cầu về độ uốn cong: Do cáp một sợi thường được đi dây trong không gian hẹp, tiêu chuẩn đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về bán kính uốn cong tối thiểu (cả khi có tải và không có tải) để tránh hiện tượng suy hao do uốn cong (bending loss).
- Khả năng chịu lực kéo khi thi công: Quy định lực kéo tối đa cho phép trong quá trình đấu nối và lắp đặt thiết bị để tránh đứt gãy sợi quang bên trong.
- Mục 2: Quy định kỹ thuật đối với cáp quang hai sợi (Duplex Optical Cable)
Mục này áp dụng cho cáp quang chứa hai sợi quang riêng biệt, thường được sử dụng cho các đường truyền dẫn song công (truyền và nhận đồng thời):
- Cấu trúc cáp hai sợi: Tiêu chuẩn quy định hai dạng cấu trúc phổ biến là cấu trúc hình số 8 (zipcord) hoặc cấu trúc hai sợi quang đặt chung trong một lớp vỏ bảo vệ tròn. Quy định rõ cách phân biệt hai sợi quang bên trong (bằng màu sắc hoặc ký hiệu trên vỏ) để tránh nhầm lẫn khi đấu nối đầu phát và đầu thu.
- Đặc tính cơ lý và phân tách: Đối với cấu trúc zipcord, tiêu chuẩn quy định lực tách tối thiểu và tối đa giữa hai nhánh cáp để đảm bảo dễ dàng phân tách khi đấu nối nhưng không tự bong tróc trong quá trình sử dụng thông thường.
- Thử nghiệm uốn cong và xoắn: Do cấu trúc bất đối xứng của cáp hai sợi (đặc biệt là dạng zipcord), tiêu chuẩn yêu cầu các thử nghiệm uốn cong và xoắn phải được thực hiện trên nhiều trục khác nhau để đảm bảo độ bền đồng đều của cả hai sợi quang bên trong.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn TCVN 6745-2:2000
Việc áp dụng TCVN 6745-2:2000 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành viễn thông và công nghệ thông tin:
- Đảm bảo chất lượng công trình: Giúp các nhà thầu, đơn vị thiết kế và thi công lựa chọn được loại cáp quang đạt chuẩn, giảm thiểu sự cố suy hao tín hiệu hoặc đứt cáp trong quá trình vận hành hệ thống mạng.
- Chuẩn hóa thị trường: Tạo ra một thước đo kỹ thuật công bằng cho các nhà sản xuất trong nước và các đơn vị nhập khẩu cáp quang, ngăn chặn các sản phẩm kém chất lượng lưu thông trên thị trường.
- Hội nhập quốc tế: Việc hài hòa hóa với tiêu chuẩn quốc tế IEC 794-2 giúp các sản phẩm cáp quang sản xuất tại Việt Nam dễ dàng tiếp cận thị trường quốc tế và đảm bảo tính tương thích hoàn toàn với các thiết bị viễn thông nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHẦN 2: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐỐI VỚI SẢN PHẨM
Optical fibre cables -
Part 2: Product specifications
Lời nói đầu
TCVN 6745-2 : 2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn IEC 794-2 : 1989;
TCVN 6745-2 : 2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E7 Cáp quang biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
Tiêu chuẩn này áp dụng cùng với TCVN 6745-1 : 2000 (IEC 794 - 1)
Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định kỹ thuật đối với sản phẩm cáp một sợi và cáp hai sợi.
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÁP SỢI QUANG
Quy định kỹ thuật này mô tả cáp quang một sợi sử dụng trong nhà cùng với thiết bị truyền dẫn, thiết bị điện thoại, thiết bị xử lý dữ liệu và mạng thông tin và truyền dẫn.
3.1. Trách nhiệm của nhà chế tạo là phải thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng để đảm bảo chất lượng. Điều này đảm bảo rằng sản phẩm sẽ phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Điều này không có nghĩa là chương trình thử nghiệm hoàn chỉnh phải được thực hiện trên tất cả các loại cáp sợi quang. Khi người mua muốn quy định những thử nghiệm nghiệm thu hoặc quy trình chất lượng khác thì điều quan trọng là thỏa thuận đạt được giữa người mua và nhà chế tạo tại thời điểm đặt hàng.
4.1. Kết cấu
4.1.1. Sợi quang
Sợi quang phải phù hợp với yêu cầu của IEC 793 - 1
4.1.2. Lớp bọc sợi quang
Lớp bọc sợi quang phải phù hợp với yêu cầu của IEC 793 - 2
4.1.3. Lớp đệm
Lớp đệm, nếu có, phải làm bằng vật liệu thích hợp được áp lỏng hoặc áp chặt vào sợi quang đã bọc. Khe hở giữa sợi quang đã bọc và lớp đệm lỏng có thể điền đầy bằng vật liệu thích hợp. Lớp đệm phải bóc được một cách dễ dàng.
4.1.4. Thành phần gia cường độ bền kéo
Cáp quang một sợi có thể kết hợp với thành phần gia cường độ bền kéo. Thành phần gia cường này có thể là lớp vật liệu thích hợp được đặt dọc theo hoặc xoắn ốc và/ hoặc có thể đặt ở lớp đệm hoặc vỏ bọc ngoài cùng.
4.1.5. Vỏ bọc
Sợi quang có lớp đệm phải được bọc đồng đều bằng lớp vỏ bọc bảo vệ như chỉ ra trong bảng 1.
Cáp phải được cung cấp trên trục quấn hoặc ở dạng cuộc quấn thích hợp cho việc bảo vệ trong khi vận chuyển và các đầu cáp phải gắn kín, nếu cần, để ngăn ngừa sự xâm nhập của hơi ẩm.
Sự phù hợp với các yêu cầu của quy định kỹ thuật phải được kiểm tra bằng việc thực hiện các thử nghiệm chọn ở các điều sau đây. Điều này không có nghĩa là toàn bộ các thử nghiệm đều phải thực hiện. Tần suất thử nghiệm phải được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 68-160:1996 về cáp sợi quang - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 68-139:1995 về hệ thống thông tin cáp sợi quang – Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6745-3:2000 (IEC 794-3 : 1994) về Cáp sợi quang - Phần 3: Quy định kỹ thuật từng phần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8665:2011 về Sợi quang dùng cho mạng viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 68-160:1996 về cáp sợi quang - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 68-139:1995 về hệ thống thông tin cáp sợi quang – Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6745-1:2000 (IEC 794-1 :1993, sửa đổi 1:1994, sửa đổi 2 :1995) về Cáp sợi quang - Phần 1: Quy định kỹ thuật chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6745-3:2000 (IEC 794-3 : 1994) về Cáp sợi quang - Phần 3: Quy định kỹ thuật từng phần
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6613-1:2000 (IEC 332-1 : 1993) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Phần 1: Thử nghiệm dây đơn hoặc cáp đơn cách điện ở trạng thái thẳng đứng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8665:2011 về Sợi quang dùng cho mạng viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật chung
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6745-2:2000 (IEC 794-2 : 1989) về cáp sợi quang - Phần 2: Quy định kỹ thuật đối với sản phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6745-2:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
